Thuốc Ednyt 10 mg viên nén: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
81

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ednyt 10 mg viên nén: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ednyt 10 mg viên nén là gì ?

Thuốc Ednyt 10 mg viên nén là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim.
  • Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Ednyt 10 mg viên nén.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên..

Phân loại

Thuốc Ednyt 10 mg viên nén là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19156-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Gedeon Richter Plc.

Địa chỉ: Gyomroi út 19-21, Budapest, 1103 Hungary.

Thành phần của thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Mỗi lọ chứa:

  • Hoạt chất: 10 mg Enalapril maleat trong một viên nén.
  • Tá được: Keo silica khan, Magnesi stearat, Natri hydroxid, Povidon, Talc, Crospovidon, Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat.

Công dụng của thuốc Ednyt 10 mg viên nén trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ednyt 10 mg viên nén được chỉ định để điều trị:

  • Tăng huyết áp.
  • Suy tim.
  • Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều hàng ngày tối đa là 40 mg. Thời gian uống enalapril maleat không phụ thuộc vào bữa ăn, tuy nhiên nên uống với một lượng nước vừa đủ. Liều hàng ngày thường được uống một lần vào buổi sáng nhưng cũng có thể chia làm hai lần vào buổi sáng và buổi tối

Tăng huyết áp

Liêu khởi đầu là từ 5 mg đến tối đa là 20 mg tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng bệnh nhân. Dùng Ednyt một lần/ngày.

Ở trường hợp tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5-10mg/ngày. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (ví dụ: tăng huyết áp mạch thận, bệnh nhân mất muối và/hoặc nước, mất bù tim, hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị hạ huyết áp mạnh sau liều đầu tiên.

Suy tim

Trong kiểm soát bệnh rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, Ednyt được dùng thêm với thuốc lợi tiểu và nhóm thuốc digitalis hoặc chẹn beta nếu phù hợp. Liều khởi đầu của Ednyt ở bệnh nhân suy úm có triệu chứng là 2,5 mg, và phải dùng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp. Nếu không thấy tác dụng hạ áp, hoặc đã kiểm soát hiệu quả sự hạ huyết áp sau liều đầu tiên của Ednyt trên bệnh nhân suy tim, cần tăng liều từ từ đến mức liều duy trì thông thường là 20 mg, dùng một liều đơn hoặc chia thành 2 lần tùy dung nạp của bệnh nhân. Khuyến cáo nên định lượng liều dùng trong khoảng thời gian từ 2 – 4 tuần. Liều tối đa là 40 mg/ngày chia làm2 lần.

Liều dùng trên bênh nhân giảm chức năng thận

Độ thanh thải creatinin – Liều khởi đầu mg/ngày:

  • 30 < CrCl < 80 ml/phút: 5 – 10 mg
  • 10 < CrCl < 30 ml/phút: 2,5 mg
  • CrCl < 10 ml/phút: 2,5 mg trong những ngày thẩm phân máu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển angiotensin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Có tiền sử phù thần kinh mạch do dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó, phù thần kinh mạch tự phát hoặc di truyền.
  • Mang thai.
  • Thời kỳ nuôi con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Rối loan máu và hệ bạch huyết

  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn
  • Ít gặp: Thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản)

Rối loan nội tiết

  • Rất hiếm gặp: Hội chứng bài tiết hóc môn chống bài niệu không phù hợp.

Rối loan chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Ít gặp: Hạ glucoso máu.

Rối loạn tâm thần

  • Hay gặp: Trầm cảm

Rối loạn hệ thần kinh

  • Hay gặp: Đau đầu.
  • Ít gặp: Lú lẫn, kích động, chóng mặt, dị cảm, ngủ gà.
  • Hiếm gặp: Rối loạn giấc ngủ

Rối loạn mắt

  • Thường gặp: Mờ mắt.

Rối loan tai và mê đạo

Ít gặp: Ù tai.

Xử lý khi quá liều

Điều trị khuyến cáo cho quá liễu là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu bị hạ huyết áp, bệnh nhân nên đặt ở vị trí điều trị sốc. Nếu có thể, điều trị bằng dịch truyền angiotensin II hoặc catecholamin truyền tĩnh mạch. Nếu bệnh nhân vừa mới uống thuốc, có thể dùng biện pháp nhằm loại bỏ enalapril maleat (ví dụ: gây nôn, rửa ruột, phụ. và natri sulphat).

Có thể loại bổ enalaprilat khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu. Liệu pháp điều nhịp được chỉ định cho nhịp tim chậm kháng trị liệu. Cần theo dõi liên tục các dấu hiệu sống, điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin.

Cách xử lý khi quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ednyt 10 mg viên nén đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Ednyt 10 mg viên nén

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Ednyt 10 mg viên nén.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Enalapril maleat là một chất ức chế men chuyển angiotensin. Men chuyển angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc tác phản ứng chuyển đổi angiotensin I thành chất gây co mạch angiotensin II. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân thành enalaprilat, ức chế ACE. Sự ức chế ACE làm giảm angiotensin II trong huyết tương nên làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương (vì mất sự phản hồi âm tính của sự phóng thích renin), và giảm tiết aldosteron.

ACE giống với kininase II. Vì vậy enalapril maleat cũng có thể ức chế sự phân hủy bradykinin, một peptid gây co mạch mạnh. Tuy nhiên vai trò của nó trong tác dụng điều trị của enalapril vẫn chưa rõ.

Dược động học

Hấp thu

Enalaril maleat được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống. Dựa trên sự phân tích tiết niệu, mức độ hấp thu của enalapril sau khi uống enalapril maleat khoảng 60%. Hấp thu của Ednyt đường uống không bị ảnh hưởng của thức ăn trong đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, enalapril đường uống được thủy phân nhanh và mạnh thành enalaprilat, một chất ức chế men chuyển mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của enalaprilat đạt được 4 giờ sau khi uống enalapril dạng viên nén. Thời gian bán thải hữu hiệu đổi với sự tích lũy enalaprilat sau nhiều lần uống enalapril là 11 giờ. Ở người có chức năng thận bình thường, nồng độ ổn định của enalaprilat trong huyết thanh đạt được sau 4 ngày điều trị.

Phân bố

Trong phạm vi nồng độ điều trị, enalaprilat gắn với protein huyết thanh không quá 60%. Enalapril qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa

Ngoại trừ sự biến đổi thành enalaprilat, không có bằng chứng cho thấy có sự chuyển hóa đáng kể nào khác của enalapril.

Thải trừ

Enalaprilat được thải trừ chủ yếu qua thận. Thành phần chủ yếu trong nước tiểu là enalaprilat, chiếm khoảng 40% liều dùng, và enalapril chưa chuyển hóa (khoảng 20%). Thời gian bán tích lũy hiệu quả của enalaprilat sau nhiều lần uống enalapril maleat là 11 giờ. Sau khi đạt được nồng độ huyết tương trong ít nhất 24 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương thay đổi từ 5,6-14,8 giờ.

Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

Dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quý hai và quý ba thai kỳ gây nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và nhiễm độc trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin từ quý hai thai kỳ trở đi, cần siêu âm chức năng thận và hộp sọ. Khi người mẹ dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp trên con.

Phụ nữ cho con bú

Dữ liệu dược động học còn hạn chế cho thấy nông độ thuốc thấp trong sữa mẹ. Mặc dù các nồng độ này có thể không tương quan về lâm sàng, chống chỉ định dùng Ednyt cho phụ nữ cho con bú trong trường hợp sinh non hoặc trong vài tuần đầu sau khí sinh vì có thể có nguy cơ trên thận và tim mạch và vì chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng. Việc quyết định dừng cho con bú hay ngưng điều trị Ednyt cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Chưa có những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc này lên khả năng lái xe. Khi lái xe hoặc vận hành máy, phải nhớ rằng đôi khi thuốc gây buồn ngủ và mệt mỏi.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ednyt 10 mg viên nén: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ednyt 10 mg viên nén: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here