Thuốc Elisen 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Elisen 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Elisen 1g là gì?

Thuốc Elisen 1g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoxitin.

Tên biệt dược

Elisen 1g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Elisen 1g được đóng gói dưới dạng hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-19467-13.

Thời hạn sử dụng thuốc Elisen 1g

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần dược phẩm Trung Ương 1 – Việt Nam.

Thành phần thuốc Elisen 1g

– Thành phần chính là Cefoxitin (dưới dạng Cefoxitin Natri): 1,0 g.

Công dụng của thuốc Elisen 1g trong việc điều trị bệnh

Elisen 1g được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoxitin như:

Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổiáp xe phổi.

– Nhiễm trùng đường niệu.

– Nhiễm trùng trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạcáp xe ổ bụng.

– Nhiễm trùng phụ khoa bao gồm cả nội mạc tử cung, vùng chậu.

Nhiễm trùng máu, xương khớp, da.

– Điều trị bệnh lậu không biến chứng nhưng không được coi là thuốc lựa chọn hàng đầu trong điều trị lậu.

– Elisen 1g cũng được sử dụng dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật như: phẫu thuật tiêu hóa, cắt bỏ tử cung, mổ lấy thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Elisen 1g

Cách sử dụng

Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch. Pha 1g Cefoxitin trong 10 mI dung dịch pha tiêm như nước cất pha tiêm, nước muối 0.9%, Dextrose 5%.

Đối tượng sử dụng thuốc Elisen 1g

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Liều dùng trong điều trị:

Người lớn

Thông thường từ 1-2g/lần cách nhau 6-8 giờ/lần. Liều dùng nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các vi sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng và tình trạng của bệnh nhân.

– Các nhiễm trùng không biến chứng như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da: Tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 6-8 giờ; 3-4g/ngày.

– Nhiễm trùng mức độ vừa, nặng đến nghiêm trọng: Tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 4 giờ hay 2g mỗi 6-8 giờ; 6-8g/ngày.

– Nhiễm trùng cần sử dụng kháng sinh liều cao: Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 4 giờ hoặc 3g mỗi 6 giờ; 12g/ngày.

– Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp 1 liều 2g Cefoxitin và uống 1g Probenecid.

– Elisen 1g có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận với những điều chỉnh liều lượng sau liều tấn công 1-2g, liều duy trì như sau:

Độ thanh thải (ml/phút)

Liều dùng

30-50

1-2g mỗi 8-12 giờ

10-29

1-2g mỗi 12-24 giờ

5-9

0,5g – 1g mỗi 12-24 giờ

< 5

0,5g – 1g mỗi 24-48 giờ

– Với các bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều 1-2g nên được dùng sau mỗi lần chạy thận, và liều duy trì dựa vào hệ số thanh thải (theo bảng).

Trẻ em

– Trẻ em trên 3 tháng tuổi dùng liều Elisen từ 80-160 mg/kg thể trọng mỗi ngày chia làm 4-6 lần. Những liều dùng cao nên được sử dụng cho các nhiễm trùng nặng hoặc nghiêm trọng. Tổng số liều dùng hàng ngày không nên vượt quá 12g.

– Độ an toàn trong việc sử dụng Cefoxitin ở trẻ sơ sinh và dưới 3 tháng tuổi vẫn chưa được xác định rõ.

– Ở bệnh nhi bị suy thận: Liều lượng và tần suất liều dùng được điều chỉnh tương tự ở người lớn.

Liều dùng Elisen dự phòng

– Liều dùng dự phòng trong phẫu thuật tiêu hóa, cắt bỏ tử cung: 2g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, tiếp đó 2g mỗi 6 giờ sau liều tiêm đầu tiên không quá 24 giờ.

– Liều dùng dự phòng cho bệnh nhân mổ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch một liều đơn 2g cho người mẹ sau khi kẹp dây rốn.

– Bệnh nhân nhi khoa (3 tháng tuổi trở lên): 30 – 40mg/kg/ thể trọng, dùng trước khi phẫu thuật.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Elisen 1g

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với các Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicilin.

Tác dụng phụ của thuốc Elisen 1g

– Phản ứng tại chỗ: Phản ứng tại chỗ tiêm.

– Phản ứng dị ứng

– Phản ứng mẫn cảm: Ban sần, ban đỏ, viêm da tróc vảy, ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và các phản ứng mẫn cảm khác. Phản ứng quá mẫn và phù mạch hiếm khi xảy ra.

– Tim mạch: Hạ huyết áp.

– Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.

– Máu: Tăng bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu đa nhân, bạch cầu trung tính thoáng qua, giảm tủy xương, thiếu máu tan huyết. Có thể tạo kết quả dương tính giả đối với phép thử Coombs trực tiếp.

– Chức năng thận: Tăng Creatinin huyết tương và/hoặc ure máu. Độc thận và giảm niệu ít khi xảy ra. Những tác động này thường xảy ra ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, bệnh nhân bị suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc độc thận khác.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Elisen 1g

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm khó thở, co giật. Nếu có triệu chứng quá liều, cần ngừng ngay sử dụng Elisen 1g và đưa bệnh nhân đến viện để cấp cứu.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Elisen 1g

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Elisen 1g

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Elisen 1g

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Elisen 1g

Dược lực học

Cefoxitin là một Cephalosporin thế hệ 2, có cấu trúc khác so với các Cephalosporin khác do có thêm nhóm 7-α- Methoxy gắn vào nhân acid 7-β-Aminocephalosporanic có hoạt phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefoxitin bền vững với đa số các β-lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Dược động học

Cefoxitin phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể bao gồm dịch màng phổi, hoạt dịch, dịch mật. Khoảng 50-80% Cefoxitin gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải của Cefoxitin từ 0,7-1,1 giờ. Khoảng 85% Cefoxitin được bài tiết qua thận sau 6 giờ dưới dạng không bị chuyển hóa. Cefoxitin được loại bỏ bằng thẩm tách máu nhưng không loại bỏ được bằng thẩm phân màng bụng.

Thận trọng

– Tổng liều dùng hàng ngày cần được giảm khi sử dụng Elisen 1g cho bệnh nhân bị suy thận.

– Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium Difficile.

– Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trong sốc phản vệ. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo giữa Cefoxitin với Penicilin và các Cephalosporin khác.

– Dùng dài ngày làm tăng các vi sinh vật không nhạy cảm, tăng nguy cơ kháng thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Cefoxitin dễ dàng qua nhau thai, nồng độ trong huyết thanh của thai nhi có thể tương đương với nồng độ trong huyết thanh của mẹ. Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được thiết lập nên chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefoxitin được bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi sử dụng Elisen 1g cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chưa thấy có tài liệu nào cho thấy sử dụng Cefoxitin có ảnh hưởng đến việc lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Elisen 1g

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Elisen 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Elisen 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here