Thuốc Emingaton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
49

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Emingaton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Emingaton là gì?

Thuốc Emingaton là thuốc OTC – có chức năng bổ sung các vitamin cho cơ thể.

Tên biệt dược

Emingaton.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Emingaton được đóng gói dưới dạng hộp 2 vỉ x 15 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-16912-12.

Thời hạn sử dụng thuốc Emingaton

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần thuốc Emingaton

Thành phần:

– Vitamin A (Retinyl Palmitat) 2500 IU.

– Vitamin B1 (Thiamin Nitrat) 5mg.

– Vitamin B6 (Pyridoxin. HCl) – 2mg.

– Vitamin C (Acid Ascorbic) – 30mg.

– Vitamin E (α-Tocopheryl acetat) 10mg.

– Vitamin B2 (Riboflavin) – 2mg.

–  Vitamin PP (Nicotinamid) – 18mg.

–  Vitamin D3 (Cholecalciferol) – 200IU.

Tá dược vừa đủ 1 viên gồm: Dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Aerosil, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Dung dịch Sorbitol 70%, Nipagin, Nipasol, Ethyl Vanilin, Titan Dioxyd, Phẩm màu Chocolate, Phẩm màu Sunset Yellow, Nước tinh khiết, Ethanol 90, Gôm Arabic.

Công dụng của thuốc Emingaton trong việc điều trị bệnh

Emingaton bổ sung các vitamin cho cơ thể.

– Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mạn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật.

– Các trường hợp khác: Mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Emingaton

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng thuốc Emingaton

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

– Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 2 lần/ ngày.

– Trẻ em: Uống 1 viên/ngày

Lưu ý đối với người dùng thuốc Emingaton

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Người bệnh thừa vitamin A.

– Tăng Calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.

– Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

– Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt G6PD.

– Người sỏi thận.

Tác dụng phụ của thuốc Emingaton

Vitamin A

– Dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, Calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.

– Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy.

Vitamin D3

Thường gặp:

– Thần kinh: Yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu.

– Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

– Các biểu hiện khác: Ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm Calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hóa.

Vitamin PP

Liều nhỏ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

Thường gặp:

– Tiêu hóa (buồn nôn).

Ít gặp:

– Tiêu hóa: Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.

– Da: Khô da, tăng sắc tố, vàng da.

– Chuyển hóa: Suy gan, giảm dung nạp Glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm.

– Tăng Glucose huyết, tăng Uric huyết, cơn phế vị – huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Hiếm gặp: Lo lắng, hốt hoảng, Glucose niệu, chức năng gan bất bình thường, thời gian Prothrombin bất bình thường, hạ Albumin huyết, choáng phản vệ.

Vitamin B2

Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2. Dùng liều cao thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B5

Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp nôn, buồn nôn.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Emingaton

Triệu chứng:

– Vitamin E: Dùng quá 3000 UI/ngày có thể gây rối loạn tiêu hóa (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, viêm ruột hoại tử).

– Vitamin A: Dùng 100.000 UI/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000 UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn, buồn nôn.

Xử trí: Khi quá liều, nên đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Emingaton

Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Emingaton

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

– Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Emingaton

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Emingaton

Lưu ý:

– Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200 mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây ra chứng lệ thuộc.

– Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

– Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.

– Vitamin C:

  • Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.
  • Tăng Oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc Cystin, hoặc sỏi Oxalat.

– Vitamin B1: Những người dị ứng với Penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.

– Vitamin PP: Khi sử dụng vitamin PP liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Emingaton

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Emingaton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Emingaton: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here