Thuốc Emixorat 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
62

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Emixorat 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Emixorat 750 là gì?

Thuốc Emixorat 750 là thuốc ETC – dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và dự phòng các trường hợp có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như trong phẫu thuật, chỉnh hình.

Tên biệt dược

Emixorat 750.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Emixorat 750 được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-18088-12.

Thời hạn sử dụng thuốc Emixorat 750

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Liên doanh TNHH Farmapex Tranet – Việt Nam.

Thành phần thuốc Emixorat 750

Mỗi lọ chứa 750mg Cefuroxim dưới dạng Cefuroxim Natri.

Công dụng của thuốc Emixorat 750 trong việc điều trị bệnh

Emixorat 750 được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

– Nhiễm trùng đường hô hấp: Giãn phế quản nhiễm khuẩn. Viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn, nhiễm trùng ngực sau phẫu thuật, áp-xe phổiviêm phổi nguồn gốc nhiễm khuẩn.

– Nhiễm trùng tai-mũi-họng: Viêm xoang, viêm họng, và viêm amiđan.

– Nhiễm trùng đường tiểu: Viêm bàng quang, nhiễm khuẩn nước tiểu không triệu chứng, viêm cầu thận cấp hoặc mãn.

– Nhiễm trùng lậu cầu: Đặc biệt thích hợp khi không thể sử dụng Penicilin.

– Nhiễm trùng sản-phụ khoa: Viêm vùng chậu.

– Nhiễm trùng mô mềm: Viêm tế bào, viêm quầng, viêm phúc mạc và nhiễm trùng vết thương.

– Nhiễm trùng xương-khớp: Viêm khớp nhiễm khuẩn và viêm xương tủy.

– Các nhiễm trùng khác: Viêm màng não nhiễm khuẩn và nhiễm trùng huyết.

– Dự phòng: Các trường hợp nguy cơ nhiễm khuẩn cao như trong phẫu thuật bụng, tim, thực quản, chỉnh hình, vùng chậu, phổi, hoặc mạch máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Emixorat 750

Cách sử dụng

Cefuroxim có thể được chỉ định tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Cách pha chế

– Dùng trong tiêm bắp: Thêm 3ml nước cất pha tiêm vào lọ 750mg, lắc đều.

– Dùng trong tiêm tĩnh mạch: Thêm 6ml nước cất pha tiêm vào lọ 750mg, lắc đều để hòa tan bột thuốc.

– Trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch chậm (trong 30 phút) cần pha loãng thêm vào lọ 1,5g với 50ml dịch truyền thích hợp. Dung dịch thu được sau cùng tiêm truyền trong hơn 30 phút.

Đối tượng sử dụng thuốc Emixorat 750

Thuốc dành cho người cao tuổi, người lớn và cả trẻ em.

Liều dùng thuốc

Liều lượng khuyến cáo thông thường

– Người lớn: Phần lớn các trường hợp nhiễm trùng đáp ứng với liều 750mg x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng lên 1,5g x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch. Tần suất tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch có thể tăng lên mỗi 6 giờ. Tổng liều hàng ngày từ 3- 6g/ngày.

– Trẻ em và nhũ nhi: Liều thông thường từ 30mg – 100mg/kg cân nặng /ngày, chia thành 3 hoặc 4 liều. Liều 60mg/kg/ngày thường thích hợp với hầu hết các trường hợp nhiễm trùng.

– Trẻ sơ sinh: Liều từ 30mg – 100mg/kg cân nặng /ngày, chia thành 2 hoặc 3 liều. Trong tuần đầu sau khi sinh, thời gian bán thải trong huyết thanh có thể dài gấp 3- 5 lần thời gian ở người lớn.

– Người lớn tuổi: Như liều người lớn.

Liều khuyến cáo trong các trường hợp đặc biệt

– Bệnh lậu: Liều đơn 1,5g tiêm bắp. Để giúp giảm đau khi tiêm, khuyến cáo tiêm 750mg x 2 lần ở 2 vị trí khác nhau, như hai bên mông.

– Viêm màng não: Cefuroxim có thể được dùng như một đơn liệu pháp trong điều trị viêm màng não gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

– Người lớn: 3g mỗi 8 giờ. Chưa có số liệu đầy đủ về liều lượng khuyến cáo trong chỉ định viêm nội tủy mạc.

– Trẻ em: 200 mg – 240mg/kg cân nặng/ngày, chia thành các liều tương đương mỗi 6 – 8 giờ, tiêm tĩnh mạch. Sau 3 ngày có thể giảm liều sau xuống 100mg/kg cân nặng/ngày, hoặc khi có dấu hiệu cải thiện lâm sàng.

– Trẻ sơ sinh: Liều khởi đầu 100mg/kg cân nặng/ngày, tiêm tĩnh mạch. Sau 3 ngày điều trị hoặc khi có dấu hiệu cải thiện lâm sàng, liều có thể được giảm xuống 50mg/kg cân nặng /ngày.

Dự phòng

– Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch khi khởi mê trong phẫu thuật bụng, khung chậu, và chỉnh hình, nhưng có thể bổ sung thêm 2 mũi tiêm bắp 750 mg lúc 8 giờ và 16 giờ sau.

– Trong phẫu thuật tim, phổi, thực quản và mạch máu, liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch lúc khởi mê, tiếp tục với liều 750 mg tiêm bắp x3 lần/ngày trong 24 đến 48 giờ sau.

– Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn khô 1,5 g bột Cefuroxim với mỗi gói xi măng đơn phân Methyl Methacrylate trước khi thêm chất trùng hợp lỏng.

Liệu pháp liên tục

Viêm phổi: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1,5 g 2 lần mỗi ngày trong 48 – 72 giờ, sau đó dùng Cefuroxim 500mg dạng uống 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày. Cơn kịch phát của bệnh viêm phế quản mãn: Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 750mg 2 lần mỗi ngày trong 48 – 72 giờ, sau đó dùng Cefuroxim 500mg dạng uống 2 lần mỗi ngày trong 5 – 7 ngày. Thời gian dùng thuốc trong cả hai liệu pháp tiêm và uống được xác định tùy theo mức độ trầm trọng của nhiễm trùng và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Emixorat 750

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm Cephalosporin và Penicilin.

Tác dụng phụ của thuốc Emixorat 750

– Huyết học: Thường gặp giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin. Ít gặp giảm nồng độ Haemoglobin, giảm bạch cầu và phản ứng Comb’s dương tính. Cũng như các kháng sinh Cephalosporin khác hiếm thấy các báo cáo về giảm tiểu cầu. Rất hiếm gặp chứng thiếu máu tan huyết.

– Gan: Tăng men gan thoáng qua, hoặc Bilirubin huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy thận.

– Miễn dịch: Rất thường gặp các hiện tượng quá mẫn như ban sần hoặc mề đay, ngứa, đôi khi sốt. Rất hiếm gặp sốc phản vệ.

– Da và mô dưới da: Cũng như các Cephalosporin khác đã có báo cáo về hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, và hoại tử biểu bì nhiễm độc nhưng rất hiếm.

– Rối loạn tổng quát: Đau thoáng qua tại chỗ tiêm bắp.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Emixorat 750

– Triệu chứng: Quá liều Cephalosporin có thể dẫn đến kích thích não và co giật.

– Điều trị: Không có thuốc giải đặc hiệu cho Cefuroxim. Nếu co giật xảy ra, nên ngưng sử dụng Cefuroxim. Áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, dùng thuốc chống co giật thích hợp, cần theo dõi sát bệnh nhân. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc có tác dụng là giảm nồng độ Cefuroxim trong huyết thanh.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Emixorat 750

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Emixorat 750

Điều kiện bảo quản

Giữ thuốc ở nhiệt độ không quá 30°, tránh ánh sáng và ẩm.

Thời gian bảo quản

Khuyến cáo dùng ngay dung dịch hoặc huyền dịch sau khi pha chế. Nếu chưa dùng cần bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 2°C – 8°C trong 24 giờ. Lọ Emixorat chỉ dùng 1 lần, lượng dung dịch/ huyền dịch dư phải được hủy bỏ.

Thông tin mua thuốc Emixorat 750

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Emixorat 750

Dược lực học

Cefuroxim có hoạt tính chống lại các chủng vi khuẩn sau: Các vi khuẩn Gram âm , các vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn kỵ khí, các chủng đề kháng.

Dược động học

Cefuroxim được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, khoảng 50% được lọc qua cầu thận và 50% được lọc qua ống thận, trên 90% thuốc được đào thải trong 8 giờ đầu. Khoảng 50% Cefuroxim gắn kết với Protein huyết tương, nồng độ thuốc trong huyết tương bị giảm bởi thẩm tách. Cefuroxim được phân bố rộng khắp trong cơ thể, với nồng độ cao trong nước tiểu, đạt được nồng độ điều trị trong xương, mật, thủy tỉnh thể, đàm, dịch báng, dịch màng phổi. Nồng độ điều trị chỉ đạt được trong dịch não tủy nếu màng não bị viêm. Cefuroxim qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây quái thai hoặc gây bệnh cho phôi liên quan đến dùng Cefuroxim. Tuy nhiên nếu sử dụng cho phụ nữ mang thai là cần thiết cần thận trọng, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ và chỉ dùng sau khi đã xem xét cẩn thận giữa lợi ích điều trị và các tác hại có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim được bài tiết qua sữa mẹ. Khuyến cáo ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị với Cefuroxim.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chưa có ghi nhận bất cứ ảnh hưởng nào trên khả năng lái xe và vận hành máy.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Emixorat 750

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Emixorat 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Emixorat 750: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here