Thuốc Enalapril 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
85
Enalapril 10mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Enalapril 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Enalapril 10mg là gì ?

Thuốc Enalapril 10mg là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Tăng huyết áp
  • Suy tim sung huyết
  • Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng, và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm sự cố thiếu máu cục bộ do mạch vành, kế cả nhồi máu cơ tim.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Enalapril 10mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 2 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Enalapril 10mg là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-23178-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Hoá-Dược phẩm Mekophar

Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Enalapril 10mg

Một viên nén chứa:

  • Enalapril maleate 10 mg
  • Tá được: Lactose, Tinh bột ngô, Sodium starch glycolate, Povidone, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Enalapril 10mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Enalapril 10mg được chỉ định:

  • Tăng huyết áp
  • Suy tim sung huyết
  • Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng để làm chậm sự phát triển trở thành suy tim có triệu chứng, và ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái để làm giảm sự cố thiếu máu cục bộ do mạch vành, kế cả nhồi máu cơ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Enalapril 10mg

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Điều tri tăng huyết áp

  • Liều khởi đầu: 5 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của bệnh nhân.
  • Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày. Tối đa 40 mg/ngày.
  • Đối với bệnh nhân bị suy thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thì liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày. Nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu điều trị bằng enalapril và tiếp tục nếu cần thiết.
  • Lưu ý: Khi bắt đầu điều trị có thể xảy ra tụt huyết áp ở một số bệnh nhân.

Điều trị suy tim

  • Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu.
  • Tuần đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó tăng dần tới liều duy trì: 20 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buồi sáng và buổi tối.
  • Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều trong 2 – 4 tuần.
  • Nếu người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tai bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị.

Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng

  • Liều ban đầu: 2,5 mg x 2 lần/ngày và tăng dần đến khi dung nạp tới liều duy trì: 20 mg/ngày, chia thành 2 lần, buổi sáng và buôi tối.
  • Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi niệu trước khi bắt đầu điều trị bang enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường. Hạ huyết áp ban đầu thường không có nghĩa là tác dụng này sẽ duy trì trong suốt đợt điều trị.

Đối với giảm chức năng thân

Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều.

  • Độ thanh thải creatinin từ 30- 80 ml/phút: liều khởi đầu: 5 – 10 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin từ 10- 29 ml/phút: liều khởi đầu: 2,5 – 5 mg/ngày.
  • Độ thanh thai creatinin < 10 ml/phút: liều khởi đầu: 2,5 mg/ngày trong ngày có thẩm tách máu. Những ngày không thẩm tách máu điều chỉnh liều theo huyết áp. Enalapril được loại trừ bằng thâm tách máu.

– Cần phải điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

– Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị, phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

– Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Enalapril 10mg

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
– Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
– Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
– Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
– Hạ huyết áp có trước.
– Phu nữ trong thời kỳ mang thai.

Tác dụng phụ của thuốc Enalapril 10mg

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyếtáp nặng, hạ huyết áp thế đứng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Da: Phát ban.
  • Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostagladin ở phổi.
  • Khác: Suy thận.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

  • Huyết hoc: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bach cầu hạt, giảm bach cầu trung tính.
  • Niệu: protein niệu.
  • Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng
  • Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Xử lý khi quá liều

Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và sodium chloride để duy trì huyết áp và điều tri mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Enalapril 10mg đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Enalapril 10mg

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Enalapril 10mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Enalapril 10mg

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Enalapril 10mg

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Enalapril 10mg.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

– Enalapril là thuốc ức chế men chuyền angiotensin (ACE)

– Sau khi uống enalapril thủy phân thành chất chuyển hóa là enalaprilat, có tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone, làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết

– Ức chế ACE sẽ làm giảm angiotensin II trong huyết tương và do đó giảm co mạch và giảm tiết aldosterone.

– Ở người tăng huyết 4p, enalapril làm giảm huyết áp ở tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu.

– Ở người suy tỉm sung huyết, enalapril thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp găng SỨC gia tăng. Enalapril giảm hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 – 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym chuyền angiotensin, vì angiotensin II là I chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.

– Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril.

– Enalapril làm giảm bài tiết protein – niệu ở người đái tháo đường và làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.

Thận trọng

  • Người giảm chức năng thận.
  • Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Ảnh hưởng lên khả năng sinh sản, phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

– Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.

– Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.

– Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Khi sử dụng Enalapril có thể gây chóng mặt, nên không được lái tàu xe hoặc vận hành máy cho đến khi cảm thấy hoàn toàn tỉnh táo, có thể thực hiện được việc lái tàu xe hoặc vận hành máy một cách an toàn.

Hình ảnh tham khảo

Enalapril 10mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enalapril 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Enalapril 10mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here