Thuốc Enamigal 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
62

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Enamigal 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Enamigal 10 mg là gì?

Thuốc Enamigal 10 mg được dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và loạn chức năng thất trái.

Tên biệt dược

Enamigal 10 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Enamigal 10 mg được đóng gói thành nhiều dạng:

– Hộp 3 vỉ x 10 viên.

– Hộp 5 vỉ x 10 viên.

– Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-27508-17.

Thời hạn sử dụng thuốc Enamigal 10 mg

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Hasan – Dermapharm – Việt Nam.

Thành phần thuốc Enamigal 10 mg

– Dược chất: Enalapril Maleat 10mg.

– Tá dược: Natri Croscarmellose, Lactose Monohydrat, Tinh bột tiền Gelatin hóa, Natri Hydrocarbonat, Magnesi Stearat, Oxyd sắt đỏ, Oxyd sắt vàng.

Công dụng của thuốc Enamigal 10 mg trong việc điều trị bệnh

Enamigal 10 mg được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

Tăng huyết áp.

Suy tim sung huyết và loạn chức năng thất trái.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Enamigal 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng thuốc Enamigal 10 mg

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Liều dùng thuốc

Người lớn

– Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu 2,5 – 5,0 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường từ 10-20 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa thông thường cho người lớn là 40mg/ngày.

– Suy tim: Liều phù hợp trong tuần đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày, trong 3 ngày đầu; dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày, trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 220 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể phải tăng liều tới 40 mg/ngày. Điều chỉnh liều trong 2-4 tuần. Nếu bệnh nhân có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị.

– Loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5 mg x2 lần/ngày, dùng vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp, tới liều 20 mg/24 giờ, chia thành 2 lần, dùng vào buổi sáng và buổi tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể, nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức bình thường.

Trẻ em

– Độ an toàn và hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp ở trẻ em > 6 tuổi còn hạn chế, không có kinh nghiệm cho các chỉ định khác. Không khuyến cáo sử dụng Enalapril ở trẻ sơ sinh và trẻ em có độ lọc cầu thận< 30 ml/phút/1,73 m².

– Điều trị tăng huyết áp: Với trẻ em có khả năng nuốt, liều dùng nên phụ thuộc vào huyết áp của bệnh nhân. Liều dùng khởi đầu là 2,5 mg ở trẻ có cân nặng từ 20 kg đến < 50kg và 5 mg ở trẻ có cân nặng > 50 kg, sử dụng 1 lần/ngày. Liều dùng có thể điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân đến tối đa là 20 mg/ngày ở trẻ có cân nặng từ 20 đến < 50 kg và 40 mg/ngày ở trẻ có cân nặng> 50 kg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Enamigal 10 mg

Chống chỉ định

– Quá mẫn với Enalapril hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.

– Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.

– Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.

– Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

– Hạ huyết áp có trước.

– Phụ nữ có thai hoặc dự định có thai.

– Chống chỉ định phối hợp Enamigal với các chế phẩm chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/ 1,73 m²).

Tác dụng phụ của thuốc Enamigal 10 mg

Máu và hệ bạch huyết

– Ít gặp: Thiếu máu không tái tạo và tán huyết.

– Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, Hemoglobin, Hematocrit, tiểu cầu, bạch cầu hạt, suy tủy xương, thiếu máu không tái tạo, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn.

Nội tiết

Không rõ tần suất: Hội chứng bài tiết ADH không phù hợp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng

Ít gặp: Hạ đường huyết.

Thần kinh

– Thường gặp: Đau đầu, trầm cảm.

– Ít gặp: Bối rối, lo mơ, mất ngủ, căng thẳng, dị cảm, chóng mặt.

– Hiếm gặp: Rối loạn giấc ngủ, rối loạn giấc mơ.

Mắt

Tim mạch

– Rất thường gặp: Chóng mặt.

– Thường gặp: Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp thế đứng, ngất, đau ngực, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tim đập nhanh.

– Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, có thể gây ra bởi hạ huyết áp ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

– Hiếm gặp: Hội chứng Raynaud.

Hô hấp, ngực và rung thất:

– Rất thường gặp: Ho.

– Thường gặp: Khó thở.

– Ít gặp: Chảy mũi, đau họng, khàn giọng, co thắt khí quản/hen suyễn.

– Hiếm gặp: Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

Tiêu hóa

– Buồn nôn (rất thường gặp).

– Tiêu chảy, đau bụng, thay đổi vị giác (thường gặp).

– Tắc ruột, viêm tụy, nôn mửa, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng tiêu hóa, khô miệng, loét tiêu hóa (ít gặp).

Viêm miệng, viêm lưỡi (hiếm gặp).

– Phù mạch ruột (rất hiếm gặp).

Gan mật

Suy gan, viêm gan (tế bào gan hoặc tắc mật), viêm gan hoại tử, vàng da tắc mật (hiếm gặp).

Tiết niệu

– Rối loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu (ít gặp).

– Thiểu niệu (hiếm gặp).

Các tác dụng không mong muốn khác

Suy nhược (rất thường gặp).

– Mệt mỏi (thường gặp).

– Co cơ, nóng bừng, ù tai, khó chịu, sốt (ít gặp).

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Enamigal 10 mg

Triệu chứng: Thường gặp nhất khi sử dụng quá liều là hạ huyết áp, đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra Methemoglobin huyết

Cách xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để bệnh nhân ở tư thế nằm nâng cao 2 chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do Methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh Methylen 1-2 mg/kg. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Enamigal 10 mg

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Enamigal 10 mg

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Enamigal 10 mg

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Enamigal 10 mg

Dược lực học

Enalapril là thuốc ức chế enzym chuyển Angiotensin (ACE), có tác dụng nhờ Enalaprilat là chất chuyển hóa của Enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp và có tác dụng tốt đến huyệt động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron.

Dược động học

– Sau khi hấp thu, Enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành Enalaprilat. Thuốc qua được nhau thai. Enalapril và Enalaprilat vào sữa mẹ nhưng với lượng rất ít.

– Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng Enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc có thể loại Enalapril ra khỏi tuần hoàn.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, bao gồm hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng Enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên do thiếu kinh nghiệm lâm sàng và những tác động lý thuyết về thận và tim mạch có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh, không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Enalapril có thể gây nhìn mờ, hoa mắt, chóng mặt ở một số bệnh nhân. Vì vậy, nếu có biểu hiện này, cần tránh lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các hoạt động cần sự tỉnh táo.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Enamigal 10 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enamigal 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Enamigal 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here