Thuốc Encepur: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
53

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Encepur: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Encepur là gì ?

Thuốc Encepur là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • Điều trị ở người lớn mới chuẩn đoán bệnh u não ác tính, liên quan đến các tế bào thần kinh đệm đa hình
  • Điều trị ở người lớn bi bệnh u thần kinh đệm biệt hóa.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Encepur.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Encepur là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là QLĐB-467-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần SPM

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo-P Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam.

Thành phần của thuốc Encepur

Mỗi viên nang cứng Encepur 100 và Encepur 200 chứa:

  • Viên nang cứng Encepur 100 chứa: Temozolomid 100,00 mg
  • Viên nang cứng Encepur 200 chứa: Temozolomid 200,00 mg
  • Tá dược: Lactose, Colloidal silicon dioxyd, Sodium starch glycolat, Acid tartaric, Acid stearic.

Công dụng của thuốc Encepur trong việc điều trị bệnh

Thuốc Encepur được chỉ định:

  • Điều trị ở người lớn mới chuẩn đoán bệnh u não ác tính, liên quan đến các tế bào thần kinh đệm đa hình
  • Điều trị ở người lớn bi bệnh u thần kinh đệm biệt hóa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Encepur

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Viêm khớp dang thấp

  • Liều khuyến nghị là 25 mg Enbrel dùng một tuần hai lần. Lựa chọn khác là 50 mg đùng một tuân một lân cũng cho thấy an toàn và hiệu quả.

Viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp và viêm cột sống dính khớp thể cột sống không chẩn đoán được bằng hình ảnh X-quang

  • Liều khuyến nghị là 25 mg Enbrel dùng một tuần hai lần hoặc 50 mg dùng một tuần một lần. Đôi với tất cả các chỉ định nêu trên, theo dữ liệu đã có sẵn thì thông thường bệnh nhân có đáp ứng lâm sảng trong vòng 12 tuần điều trị. Cần đánh giá lại cẩn thận có nên tiếp tục điều trị hay không nếu bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian đó.

Mảng vảy nến

Liều khuyến nghị của Enbrel là 25 mg dùng một tuần hai lần hoặc 50 mg dùng một tuần một lần. Cũng có thể dùng liều 50 mg một tuần hai lần cho tới tối đa 12 tuần, sau đó nếu cần thiết tiếp tục dùng liều 25 mg một tuần hai lần hoặc 50 mg một tuần một lần. Cần tiếp tục điều trị bằng Enbrel cho đến khi bệnh thuyên giảm, tối đa là cho tới 24 tuần. Việc tiếp tục trị liệu này sau 24 tuần có thể phù hợp cho một số bệnh nhân người lớn. Cần ngưng điều trị ở bệnh nhân không có đáp ứng sau 12 tuần. Nếu được chỉ định điều trị lại bằng Enbrel, cần tuân thủ hướng dẫn tương tự về thời gian điều trị. Liều dùng là 25 mg một tuần hai lần hoặc 50 mg một tuần một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Encepur

Chống chỉ định:

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc (như nỗi mề đay, phản ứng dị ứng bao gồm cả sốc phản vệ, hoại tử da do nhiễm độc, và hội chứng Stevens-Johnson).
  • Temozolomid cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với DTIC, vì cả hai thuốc được chuyển hóa thành MTIC.

Tác dụng phụ của thuốc Encepur

  • Co giật (co giật)
  • Co giật (co giật)
  • Tê hoặc ngứa ran ở một bên của cơ thể;
  • Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau họng, triệu chứng cúm, dễ bầm tím hoặc chảy máu cam, chảy máu nướu răng, chán ăn, buồn nôn và ói mửa yếu bất thường;
  • Ho khan, cảm thấy khó thở, giảm cân, ra mồ hôi đêm;
  • Đau hoặc nóng rát khi đi tiểu;
  • Đốm trắng hay mụn trong miệng hoặc trên môi, hoặc buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
  • Rụng tóc;
  • Cảm giác mệt mỏi;
  • Tiêu chảy, táo bón;
  • Phát ban da nhe.

Xử lý khi quá liều

Liều 500, 750, 1000 và 1250 mg/m2 (tổng liều mỗi chu kỳ trên 5 ngày) đã được đánh giá lâm sàng trên bệnh nhân. Độc tính liên quan liều là độc tính huyết học và đã được báo cáo ở bất kỳ liều nào và sẽ nặng hơn ở liều cao hơn.

Trường hợp quá liều 2000 mg/ngày trong 5 ngày các tác dụng không mong muốn là giảm toàn thể huyết cầu, sốt, suy đa cơ quan và tử vong.

Có các báo cáo ở bệnh nhân dùng hơn 5 ngày điều trị (lên tới 64 ngày) các tác dụng không mong muốn bao gồm suy xương tủy, mà một số trường hợp nặng và kéo dài, nhiễm trùng và dẫn đến chết. Một số trường hợp quá liều, đánh giá huyết học là cần thiết, nên điều trị hồ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Encepur đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Encepur

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Encepur đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Encepur

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Encepur

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Encepur.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

– Tác dụng trên tế bào ung thư của MTIC chủ yếu do alkyl hóa của DNA. Sự Alkyl hóa (methyl hóa) xảy ra chủ yếu tại các vị trí O6 và N7 của guanin.

Dược động học

Hấp thu

Temozolomid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi dùng đường uống; đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1 giờ. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của temozolomid. Nó dễ dàng qua hàng rào máu-não và đã được phát hiện trong dịch não tủy. Uống Temozolomid vào sau bữa ăn sáng có lượng chất béo cao, thì nồng độ tối đa trung bình và diện tích dưới đường cong lần lượt giảm xuống 32% và 9%, thời gian đạt nồng độ tối đa tăng lên gắp 2 lần (từ 1,0 đến 2,25 giờ). Temozolomid được thải trừ nhanh với nửa đời thải trừ trung bình là 1,8 giờ.

Phân bổ

Temozolomid có thể tích phân bố biểu kiến trung bình là 0,4 L/kg (% CV=13%). Thuốc gắn kết yếu với protein huyết tương của người, phần trăm gắn kết trung bình của tổng lượng phóng xạ liên quan tới thuốc là 15%.

Chuyển hóa

Temozolomid tự thủy phân ở pH sinh lý thành dạng hoạt tinh, 3-methyl- (triazen-1-yl) imidazole-4-carboxamide (MTIC) và thành chat chuyển hóa acid temozolomid. MTIC được thủy phân mạnh hơn thành 5-amino-imidazole-4-carboxamide (AIC), chất được biết như một chất trung gian giữa purine, sự sinh tổng hợp acid nucleic và thành methylhydrazine, một chất được cho là dạng alkyl hóa có hoạt tính. Các enzym cytochrome P450 chỉ đóng 1 vai trò nhỏ trong sự chuyển hóa của temozolomid và MTIC. Liên quan tới diện tích dưới đường cong của temozolomid, lần lượt thể hiện với MTIC và AIC là 2,4% và 23%.

Thải trừ

Khoảng 38% tổng liều của temozolomid được phát hiện sau hơn 7 ngày bằng phương pháp đánh dấu phòng xạ (C14); 37,7% trong nước tiêu dưới dạng Temolozomid không bị thay đổi (5,6%), AIC (12%), chất chuyển hóa acid temozolomid (2,3%) và các chất chuyển hóa có cực không xác định được.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Encepur: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Encepur: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here