Thuốc Entefast 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Entefast 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Entefast là gì?

Thuốc Entefast được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Tên biệt dược

Entefast.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Entefast được đóng gói thành nhiều dạng:

– Hộp 1 vỉ x 10 viên.

– Hộp 2 vỉ x 10 viên.

– Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-20119-13.

Thời hạn sử dụng thuốc Entefast

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai – Việt Nam.

Thành phần thuốc Entefast

– Fexofenadin Hydroclorid – 60 mg.

– Tá dược: Lactose; Tinh bột ngô; Povidon (PVP); DST; Magnesi Stearat; Talc; Aerosil; Natri Lauryl Sulfat; HPMC; PEG 6000; Titan Dioxyd; màu Oxyde sắt đỏ; màu vàng Tartrazin vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.

Công dụng của thuốc Entefast trong việc điều trị bệnh

Entefast được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Entefast

Cách sử dụng

Thuốc dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng thuốc Entefast

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Liều dùng thuốc

– Liều thông thường để điều trị cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên là 1 viên/ngày .

– Người bị suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

– Dùng cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng Acid có chứa gel Aluminium hay Magnesi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Entefast

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Entefast

Thường gặp, ADR > 1/100

– Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

–  Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

– Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp, ADR<1/100

– Da: Ban, mày đay, ngứa.

– Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Entefast

– Thông tin về độc tính cấp của Fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt đã được cảnh báo.

– Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn đang được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Entefast

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Entefast

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Entefast

Nơi bán thuốc

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Entefast

Dược lực học

Fexofenadin, chất chuyển hóa của Terfenadin, là thuốc kháng Histamin thế hệ 2, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi.

Dược động học

– Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống nồng độ đỉnh đạt được sau 2-3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

– Tỷ lệ liên kết với Protein huyết tương của thuốc là 60-70% chủ yếu là với Albumin và Alpha,-Acid Glycoprotein.

–  Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5-1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym Cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất Ester Methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

– Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11-12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Tương tác

– Erythromycin và Ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ- thời gian của Fexofenadin trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.

– Thuốc kháng Acid chứa nhôm, Magnesi nếu dùng đồng thời với Fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu của thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).

Thận trọng

– Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ Terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng Fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch.

– Dần khuyên người bệnh không tự dùng thêm thuốc kháng Histamin nào khác khi đang sử dụng Fexofenadin.

– Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng Fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích của mẹ vượt trội nguy cơ của thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Tuy Fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trong khi lái xe và điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Entefast

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Entefast 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Entefast 60mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here