Thuốc Epigaba 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Epigaba 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Epigaba 300 là gì ?

Thuốc Epigaba 300 là thuốc ETC được chỉ định:

– Đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

– Điều trị hỗ trợ trong các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

– Sử dụng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Epigaba 300.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang ứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Epigaba 300 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-23837-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Pymepharco

Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam.

Thành phần của thuốc Epigaba 300

Mỗi viên nang cứng chứa:

  • Hoạt chất: Gabapentin 300 mg
  • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột bắp, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid.

Công dụng của thuốc Epigaba 300 gel trong việc điều trị bệnh

Thuốc Epigaba 300 gel được chỉ định:

– Đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

– Điều trị hỗ trợ trong các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.

– Sử dụng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Epigaba 300

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Gabapentin được dùng đường uống cùng hay không cùng thức ăn.

A. Chống động kinh

Người lớn, trẻ em > 12 tuổi:

  • Ngày đầu: 300 mg/lần x 1 lần.
  • Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
  • Ngàythứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.
  • Sau đó, có thê tăng liều thêm từng bước 300 mg (chia cho 3 lần) với khoảng cách tăng liều 2 – 3 ngày, cho đến khi đạt được liều điều trị hiệu quả. Liều tối đa không quá 3600 mg/ngày chia làm 3 lần bằng nhau. Liều dùng lên đến 4800 mg/ngày đã được dung nạp tốt ở các nghiên cứu lâm sàng mở, dài hạn. Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc không quá 12 giờ để tránh các cơn co giật bùng phát.

Trẻ em 6 – 12 tuổi:

  • Ngày đầu: 10 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Ngày thứ 2: 20 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Ngày thứ 3: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
  • Liều duy trì 900 mg/ngày với trẻ nặng từ 26 – 36 kg và 1200 mg/ngày với trẻ nặng từ 37 kg – 50 kg.
  • Tổng liều/ngày được chia uống 3 lần.

B. Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên ở người lớn, đau sau bệnh zona

Người lớn: uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:

  • Ngày đầu: 300 mg/lần x 1 lần.
  • Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
  • Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần. Sau đó, có thể tăng liều thêm từng bước 300 mg (chia cho 3 lần) với khoảng cách tăng liều 2 – 3 ngày, dựa trên đáp ứng người bệnh, cho đến khi liều đối đa 1800 mg/ngày. Tổng liều/ngày được chia uống 3 lân/ngày.

Người suy giảm chức năng thận

Ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên có chức năng thận suy giảm và/hoặc thâm phân lọc máu, liều dùng phải được điều chỉnh tuỳ theo mức độ suy thận:

  • Bệnh nhân có Cl cr >= 60 ml/phút: liều dùng có thể đến 400 mg x 3 lần / ngày (tương đương tổng liều có thể đến 1200 mg/ngày).
  • Bệnh nhân có Cl cr 30 – 60 ml/phút: liều dùng có thể đến 300 mg x 2 lần/ ngày (tương đương tổng liều có thể đến 600 mg/ ngày).
  • Bệnh nhân có CỊ cr 15 – 30 ml/phút: liều dùng có thể đến 300 mg x 1 lần / ngày. Bệnh nhân có Cl cr =< 15 ml/phút: liều dùng có thể đến 300 mg uống cách ngày.
  • Bệnh nhân không có chức năng thận có thể dùng liều 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thâm phân lọc máu. Ngoài ra, liều khởi đầu 300 – 400 mg có thể sử dụng đối với những bệnh nhân này.

Người cao tuổi

bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy thận, giảm liều dùng tuỳ theo mức độ suy thận và theo sự hướng dẫn của thây thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Epigaba 300

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc Epigaba 300.

Tác dụng phụ của thuốc Epigaba 300

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh: Mất phối hợp vận động, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.
  • Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: gặp các van đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối…).
  • Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
  • Tìm mạch: Phù mạch ngoại vi.
  • Hô hắấp: Viêm mũi, viêm họng- hầu, ho, viêm phổi.
  • Mắt: Nhìn một thành hai, giảm thị lực.
  • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.
  • Da: Mẫn ngứa, ban da.
  • Máu: Giảm bạch cầu.
  • Khác: Liệt dương, nhiễm virus.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm trí hay tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.
  • Tiêu hoá: Rối loạn tiêu hoá, chảy máu lợi, viêm miệng, mắt hoặc rối loan vi giác.
  • Tim mach: Ha huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.
  • Khác: Tăng cân, gan to.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rồi loạn tâm thần.
  • Tiêu hoá: Loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
  • Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phối, phù phổi.
  • Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
  • Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
  • Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
  • Hội chứng Stevens-Johnson.

Xử lý khi quá liều

Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Epigaba 300

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Epigaba 300 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Epigaba 300

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Epigaba 300

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Epigaba 300.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Gabapentin là thuốc chống động kinh. Cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dẫn truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ thể GABA, không làm thay đổi cấu trúc, giải phóng, chuyển hóa và thu hồi GABA.

Dược động học

Hấp thu

Gabepeoun hấp thu qua đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa (khi liều tăng, sinh khả dụng lại giảm). Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1 – 2 ngày. Thức ăn ítảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu.

Ở người bệnh cao tuổi và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyết tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thâm phân máu, vì vậy cần điều chỉnh liều đối với những người bệnh này.

Phân bố

Gabapentin phân bố khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (< 3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 +-6 lít ở người lớn.

Chuyển hóa và thải trừ

Gabapentin hầu như không chuyển. hóa trong cơ thể và thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Do thuốc Epigaba 300 có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng gabapentin khi đang lái xe hay vận hành máy móc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Trên người mang thai, chưa thấy có tác động tương tự. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc Epigaba 300 cho người mang thai khi thật sự cần thiết và có cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.

Khi dùng đường uống, gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng thuốc Epigaba 300 cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Epigaba 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Epigaba 300: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here