Thuốc Erymekophar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
308
Erymekophar

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Erymekophar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Erymekophar là gì?

Thuốc Erymekophar là thuốc ETC, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Erymekophar.

Dạng trình bày

Thuốc Erymekophar được bào chế thành thuốc bột uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Erymekophar được đóng gói theo hình thức hộp 30 gói x 2.5 g.

Phân loại

Thuốc Erymekophar là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20026-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Erymekophar có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar..
  • Địa chỉ: 297/5 Lý Thường Kiệt, quận 11, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Erymekophar

  • Thành phần chính: Erythromycin Stearate 250 mg.
  • Tá dược khác: Carboxymethylcellulose Sodium, Aspartame, Sodium Lauryl Sulfate, Sodium Citrate, Ammonium Glycyrrhizinate, Acesulfame Potassium, Bột hương dâu, Vanilin, Đường trắng.

Công dụng của thuốc Erymekophar trong việc điều trị bệnh

Thuốc Erymekophar dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Các do các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • , viêm phổi, các nhiễm khuẩn do Legionela, viêm xoang, ho gà, bạch hầu.
  • Viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia.

Phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.

Dùng thay thế các kháng sinh B – Lactam ởnhững bệnh nhân dị ứng Penicillin.

Dùng thay thế Penicillin trong dự phòng đài hạn thấp khớp cấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Erymekophar

Cách sử dụng

  • Thuốc Erymekophar được sử dụng qua đường uống.
  • Hòa bột thuốc trong một ly vừa nước, khuấy đều rồi uống. Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 2 – 4 gói/ lần, ngày 2 – 3 lần.
  • Trẻ em: Uống 30 – 50 mg/ kg/ ngày, chia 2 – 3 lần.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Erymekophar

Chống chỉ định

Thuốc Erymekophar chống chỉ định đối với bệnh nhân:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyên hóa Porphyrin cấp.
  • Phối hợp với Terfenadine, Astemizole.

Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn:

  • Thường gặp: Đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban.
  • Ít gặp: Mày đay.
  • Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, tăng Transaminase, tăng Bilirubin huyết, điếc có hồi phục.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều Erythromycin thường có triệu chứng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mất thính lực tạm thời.
  • Cách xử trí: cho dùng Epinephrin, Corticosteroid và thuốc kháng Histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Erymekophar cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Erymekophar

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Erythromycin là kháng sinh nhóm Macrolide, có phổ tác dụng rong. Erythromycin ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Ribosom vi khuẩn.

Dược động học

Khả dụng sinh học của Erythromycin thay đổi từ 30 – 65% tùy theo loại muối. Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gôm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt,…Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật, từ 2 – 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Hình ảnh tham khảo

Erymekophar

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erymekophar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Erymekophar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here