Thuốc Mylenfa II: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
308

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Mylenfa II: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Mylenfa II là gì?

Thuốc Mylenfa II là thuốc OTC được dùng để:

  • Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
  • Tăng acid dạ dày do , tá tràng.
  • Giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liên loét.
  • Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Mylenfa II.

Dạng trình bày

Thuốc Mylenfa II được bào chế dưới dạng viên nén nhai.

Quy cách đóng gói

Thuốc này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 50 viên; chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Mylenfa II là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Mylenfa II có số đăng ký: VD-25587-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Mylenfa II có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Mylenfa II được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược Đồng Nai

Địa chỉ: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam.

Thành phần của thuốc Mylenfa II

Nhôm hydroxyd…………….. 200 mg.

Magnesi hydroxyd ………… 200 mg.

Simethicon ……………………… 20 mg.

Tá dược: Lactose, đường trắng, tinh bột sắn, gelatin, PVP, vang tartrazin, menthol, talc, magnesi stearat vừa đủ một viên nén.

Công dụng của thuốc Mylenfa II trong việc điều trị bệnh

Thuốc Mylenfa II là thuốc OTC được dùng để:

  • Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
  • Tăng acid dạ dày do , tá tràng.
  • Giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liên loét.
  • Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
  • Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Mylenfa II

Cách sử dụng

Thuốc Mylenfa II được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân có chỉ định của bác sĩ hoặc có nhu cầu.

Liều dùng

  • Nhai viên thuốc rồi uống với nhiều nước, uống sau bữa ăn hoặc khi có cơn đau.
  • Người lớn: mỗi lẳn 1 – 2 viên, ngày 3- 4 lần. Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Mylenfa II

Chống chỉ định

  • Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm và magnesi, đặc biệt trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

Tác dụng phụ

  • Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, ỉa chảy, buồn nôn, nôn, phân trắng.
  • Nhuận trường yếu, việc tập trung magnesi trong huyết thanh có thể làm tăng magnesi máu nếu dùng thuốc với liều cao và dài hạn.
  • Liên quan đến nhôm hydroxyd: mốt phospho khi điều trị lâu dài hay dùng liều cao.

Xử lý khi quá liều

Buồn nôn, nôn, cứng bụng, có thể tụt huyết áp, suy tâm thần.

Xử trí: điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Mylenfa II đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Mylenfa II đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Mylenfa II

Nên tìm mua thuốc Mylenfa II tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Mvlenfa II là hỗn hợp của nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd và simethicon. Mylenfa II làm giảm tính acid do đó có tác dụng kháng acid. Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd khi tan trong dịch dạ dòày cùng với simethicon tạo ra một lớp màng bao bọc các vết loét hay viêm trong dạ dày. Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi trong niêm mạc ống tiêu hóa, làm xẹp các bóng khí này giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hóa, làm giảm đầy bụng.

Dược động học

Nhôm hydroxyd

Sau khi uống, nhôm hydroxyd phản ứng chậm với acid hydrocloflg dạ dày để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số nhỏ được hấp thu vào cơ thể. Các thức ăn trong dạ dày Iàm cho thuốc ra khỏi dạ dày chậm hơn khi không có thức ăn nên kéo dài thời gian phản ứng của nhôm hydroxyd với acid hydroclorid dạ dày và làm tăng lượng nhôm clorid. Khoảng 17 – 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và đào thải rất nhanh qua thận ở người chức năng thận bình thường. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển thành các muối nhôm kiểm không tan, kém hấp thu, có thể là một hỗn hợp nhôm hydroxyd, oxyaluminum hydroxyd, các loại nhôm carbonat kiềm và các xà phòng nhôm.

Magnesi hydroxyd

Uống vào lúc đói, magnesi hydroxyd tác dụng kéo dài trong khoảng 30 ± 10 phút; nếu uống vào các bữa ăn hoặc trong vòng 1 giờ sau khi ăn, tác dụng kéo dài trong khoảng 1 – 3 giờ. Khoảng 30% magnesi được hấp thu. Magnesi hydroxyd ít hòa tan trong nước, hấp thu kém so natri bicarbonat nên không sợ gây ra nhiễm kiềm. Ở người chức năng thận bình thường, tích lũy một lượng khiêm tốn magnesi không thành vấn đề, nhưng ở người suy thận cần phải thận trọng. Magnesi đào thải qua thận khi chức năng thận bình thường. Phần không được hấp thu thải qua phân.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Trên lâm sàng, hiện không có dữ liệu đầy đủ có liên quan để đánh giá tác dụng gây dị dạng hoặc độc hại đối với thai nhi của nhôm hay magnesi hydroxyd khi dùng cho phụ nữ trong thai kỳ. Thuốc được coi là an toàn nhưng tránh dùng liều cao kéo dài.
  • Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa tìm thấy tài liệu báo cáo về ảnh hưởng của thuốc với người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mylenfa II: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Mylenfa II: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here