Thuốc Eurartesim 160/20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
46

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Eurartesim 160/20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Eurartesim 160/20 là gì?

Thuốc Eurartesim 160/20  được dùng để điều trị sốt rét.

Tên biệt dược

Eurartesim 160/20.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Viên nén bao phim màu trắng, hình thuôn dài, hai mặt lồi, một mặt có đường kẻ ở giữa, mặt kia khắc chữ ‘S’ và ‘T’ và một đường kẻ ở giữa.

Quy cách đóng gói

Thuốc Eurartesim 160/20 được đóng gói dưới dạng hộp 1 vỉ x 3 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20448-17.

Thời hạn sử dụng thuốc Eurartesim 160/20

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Sigma-Tau Industrie Farmaceutiche Riunite S.P.A – Ý.

Thành phần thuốc Eurartesim 160/20

Mỗi viên nén bao phim chứa:

– Thành phần:

  • Piperaquin Tetraphosphat – 160 mg.
  • Dihydroartemisinin – 20mg.

– Tá dược:

  • Viên nén: Tinh bột Pre-Gelatin hóa, Dextrin, Hypromellose (E464), Croscarmellose Sodium, Magne Stearat (E572).
  • Lớp bao phim: Hypromellose, Titan Dioxid (E171), Macrogol 400.

Công dụng của thuốc Eurartesim 160/20 trong việc điều trị bệnh

Eurartesim 160/20 được dùng để điều trị sốt rét.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Eurartesim 160/20

Cách sử dụng

Luôn luôn dùng Eurartesim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu có bất cứ vấn đề nào chưa rõ. Chỉ uống Eurartesim với nước lọc. Dùng thuốc khi bụng đói. Dùng thuốc sau khi ăn ít nhất 3 giờ và không ăn trong vòng 3 giờ sau khi dùng thuốc. Có thể uống nước lọc bất kỳ lúc nào trong khi dùng thuốc. Không dùng thuốc với nước ép bưởi vì có thể gây tương tác thuốc. Nếu viên thuốc khó nuốt, có thể nghiền và hòa vào nước; sau đó uống ngay hỗn hợp này.

Đối tượng sử dụng thuốc Eurartesim 160/20

Thuốc có thể dùng được cho người lớn, trẻ em và trẻ trên 6 tháng tuổi có cân nặng ≥ 5 kg.

Liều dùng thuốc

Liều dùng dựa vào cân nặng:

– Nếu cân nặng từ 5 đến dưới 7 kg: Dùng nửa viên 160 mg/20 mg mỗi ngày, mỗi lần dùng 1,5 viên.

– Nếu cân nặng từ 7 đến dưới 13 kg: Dùng một viên 160 mg/20 mg mỗi ngày, mỗi lần dùng 3 viên.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Eurartesim 160/20

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với các hoạt chất Piperaquin Tetraphosphat, Dihydroartemisinin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hoặc cân nặng dưới 5 kg.

– Bệnh sốt rét nặng, có ảnh hưởng đến não, phổi và thận.

– Có bất thường vẻ tim, như loạn nhịp tim hoặc các bệnh về tim.

– Trong gia đình (ba mẹ, ông bà, anh chị em) có người bị đột tử do các bệnh về tim hoặc có các bệnh về tim bẩm sinh.

– Mất cân bằng điện giải.

– Đang dùng các thuốc có tác dụng trên nhịp tim.

Tác dụng phụ của thuốc Eurartesim 160/20

Tác dụng không mong muốn xảy ra với người lớn

– Thường: Thiếu máu, nhức đầu, loạn nhịp tim (thay đổi ECG hoặc tim nhanh bất thường hoặc đánh trống ngực, sốt, tổng trạng yếu.

– Không thường xuyên: Cúm, nhiễm trùng hô hấp, giảm hoặc mất cảm giác ngon miệng, chóng mặt, co giật, nhịp tim chậm hoặc bất thường, ho, nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, viêm hoặc to gan, bất thường chức năng gan, ngứa, đau xương hoặc cơ.

Tác dụng không mong muốn xảy ra với trẻ em

– Rất thường xuyên: Cảm, ho, sốt.

– Thường xuyên: Nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng tai, thiếu máu, bất thường các loại tế bào máu (bạch cầu và tiểu cầu), giảm hoặc mất cảm giác ngon miệng, nhiễm trùng mắt, loạn nhịp tim (như với người lớn), đau bụng, nôn ói, tiêu chảy, viêm da, ban da, tổng trạng yếu.

– Không thường xuyên: Bất thường hồng cầu, tăng tiểu cầu quá mức, to bất thường một số cơ quan (như gan, lách), phì đại hạch bạch huyết, co giật, đau đầu, nghe nhịp tim bất thường (nghe bằng ống nghe bởi bác sĩ), chảy máu mũi, chảy nước mũi, buồn nôn, viêm miệng, viêm hoặc to gan, vàng da, kiểm tra máu thấy bất thường chức năng gan, ngứa và viêm da, đau xương.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Eurartesim 160/20

Báo ngay cho bác sĩ nếu bạn hoặc con bạn dùng quá liều chỉ định. Bác sĩ sẽ có biện pháp theo dõi đặc biệt vì quá liều có thể gây những tác dụng không mong muốn và nghiêm trọng trên tim.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Eurartesim 160/20

Nếu bạn quên dùng liều thứ hai của Eurartesim, hãy uống ngay khi nhớ ra. Sau đó dùng liều thứ ba cách liều thứ hai khoảng 24 giờ. Nếu bạn quên dùng liễu thứ ba Eurartesim, hãy uống ngay khi nhớ ra. Không bao giờ uống quá một liều trong cùng một ngày để tránh quên dùng liều tiếp theo.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Eurartesim 160/20

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°. Không bỏ thuốc qua đường nước thải hoặc qua rác thải sinh hoạt thông thường. Hãy hỏi ý kiến dược sĩ nếu muốn bỏ thuốc đi không sử dụng nữa. Việc làm này sẽ góp phần bảo vệ môi trường.

Thời gian bảo quản

Thông tin mua thuốc Eurartesim 160/20

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Eurartesim 160/20

Dược lực học

DHA có thể đạt nồng độ cao trong hồng cầu bị ký sinh. Cầu nối Peroxid trong phân tử DHA cần thiết cho hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét, gây tổn thương các gốc tự do trên màng tế bào của ký sinh trùng.

Dược động học

– DHA hấp thu rất nhanh, Tmax đạt được xấp xỉ 1-2 giờ sau khi uống đơn liều và đa liều.

– Thời gian bán thải của DHA khoảng 1 giờ. Độ thanh thải trung bình bằng đường uống ở bệnh nhân người lớn bị sốt rét là 1,34 l/h/kg. Thời gian bán thải của Piperaquin khoảng 22 ngày đối với người lớn và khoảng 20 ngày đối với trẻ em.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng Eurartesim cho phụ nữ có thai nếu có thuốc khác có thể thay thế. Nếu bạn dùng Eurartesim khi đang mang thai thì cần phải chấm dứt thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi dùng bất kỳ thuốc nào trong suốt giai đoạn mang thai và cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Có thể lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống Eurartesim.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Eurartesim 160/20

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eurartesim 160/20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Eurartesim 160/20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here