Thuốc Fasran inj 350: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
75

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fasran inj 350: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fasran inj 350 là gì?

Thuốc Fasran inj 350 được dùng trong chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt; chụp mạch, nong mạch, theo dõi cầu vành và chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch.

Tên biệt dược

Fasran inj 350.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fasran inj 350 được đóng gói dưới dạng hộp 1 chai 100ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20339-17.

Thời hạn sử dụng thuốc Fasran inj 350

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Dai Han Pharm. Co., Ltd. – Hàn Quốc.

Thành phần thuốc Fasran inj 350

– Hoạt chất: Iohexol 75,5 g (tương đương 35,0 g Iodin).

– Tá dược: Tromethamin, Edetat Calci Dinatri, Hydrochloric Acid, Natri Hydroxid, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Fasran inj 350 trong việc điều trị bệnh

Fasran inj 350 được sử dụng trong các trường hợp:

– Chụp CT Scanner thường, xoắn ốc, đa lớp cắt.

– Chụp mạch, nong mạch, theo dõi cầu vành: Động mạch vành, động mạch chủ, động mạch bụng, tuần hoàn tim, động mạch của một số bộ phận nội tạng, và tĩnh mạch ngoại biên.

– Chụp X quang hệ tiết niệu bằng đường tĩnh mạch: UIV.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fasran inj 350

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm.

Đối tượng sử dụng thuốc Fasran inj 350

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Dùng trong mạch

Người lớn:

– Chụp tâm thất: Tiêm 40 ml (30 – 60 ml); có thể nhắc lại nếu cần nhưng không quá 250 ml.

– Chụp chọn lọc động mạch vành: 5 ml (3 – 14 ml) mỗi lần tiêm.

– Nghiên cứu động mạch chủ gốc và quai động mạch chủ: 50 ml (20 – 75 ml) khi dùng đơn chất.

– Chụp động mạch phổi: 1 ml/kg.

– Dùng kết hợp trong chụp động mạch: Tổng liều không quá 5 mg/kg hoặc 250 ml.

– Chụp động mạch chủ và chọn lọc động mạch vành: Động mạch chủ 50 – 80 ml; động mạch nhánh chính bao gồm nhánh bụng, động mạch màng treo ruột: 30 – 60 ml; động mạch thận: 5 – 15 ml, tông không được vượt quá 250 ml dung dịch 350 mg iod/ml nếu tiêm nhắc lại.

– Chụp động mạch não:

  • Động mạch cảnh chung: 6 – 12 ml.
  • Động mạch cảnh trong: 8 – 10 ml.
  • Động mạch cảnh ngoài: 6 – 9 ml.
  • Động mạch đốt sống: 6 – 10 ml.

Trẻ em:

– Chụp tâm thất: 1 – 1,5 ml/kg dung dịch 350 mg/ml iod, không quá 5 ml/kg hoặc 250 ml khi cần tiêm lặp lại nhiều lần.

– Chụp động mạch phổi: 1 ml/kg.

– Chụp động mạch cảnh và động mạch có lựa chọn: 1 ml/kg liều đơn, không quá 5 ml/kg hoặc 250 ml khi cần tiêm lặp lại nhiều lần.

Chụp CT cắt lớp toàn cơ thể

Người lớn:

– CT não: Tiêm 80 ml dung dich 350 mg iod/ml.

– CT cơ thể: Tiêm 60 – 100 ml dung dịch 350 mg iod/ml.

Trẻ em: CT cơ thể: Tiêm 60 – 100 ml dung dịch 350 mg iod/ml.

Chụp X quang loại trừ bằng kỹ thuật số:

Người lớn: Thường tiêm 30 – 50 ml dung dịch 350 mg iod/ml, tiêm 7,5 – 30 ml/giây bằng bơm tiêm áp suất.

Chụp đường tiết niệu qua đường tĩnh mạch

Người lớn: 200 – 350 mg iod/kg trọng lượng cơ thể.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fasran inj 350

Chống chỉ định

– Quá mẫn với Iohexol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Người có tiền sử sốc phản vệ hoặc phản ứng muộn ngoài da với thuốc tiêm có chứa iod.

– Nhiễm độc tuyến giáp rõ.

– Chụp tử cung – vòi trứng ở người mang thai.

– Đối với tất cả các thủ thuật (đặc biệt khi cần tiêm vào trong ống tủy hoặc mạch máu): Chống chỉ định Iohexol ở người tiền sử dị ứng hoặc hen, người suy thận nặng, bị đái tháo đường, trẻ em và người cao tuổi, mẫn cảm với iod.

– Tiêm trong ống tủy (dưới màng nhện): Chống chỉ định với người nghiện rượu mạn, người bị chảy máu dưới màng nhện, người có tiền sử động kinh, người bị nhiễm khuẩn toàn thân hoặc cục bộ nặng, hoặc bị xơ cứng lan tỏa.

– Sử dụng chụp tim mạch: Chống chỉ định ở người suy tim khởi phát, người bị tăng huyết áp động mạch phổi nặng.

– Chụp X-quang động mạch não: Chống chỉ định ở người bị xơ cứng động mạch lâu ngày (nặng), người bị tìm mất bù, người mới bị nghẽn mạch não, người tăng huyết áp nặng, lão suy hoặc bị huyết khối.

– Chụp X quang niệu quản qua đường tĩnh mạch: Chống chỉ định ở người vô niệu – đái tháo đường.

– Chụp X quang tử cung – buồng trứng: Chống chỉ định trong thời gian có kinh, nhiễm khuẩn, mang thai; ít nhất 6 tháng sau khi sinh hoặc 30 ngày sau khi cắt lọc một mẫu mô hình nón ở cổ tử cung.

Tác dụng phụ của thuốc Fasran inj 350

Thường gặp

– Toàn thân: Nhức đầu nhẹ hoặc vừa, đau lưng, chóng mặt, đau.

– Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn nhẹ hoặc vừa (tiêm dưới màng nhện hoặc mạch máu); tiêu chảy nhẹ và tạm thời (khi uống); đau bụng hoặc dạ dày, khó chịu (tiêm vào túi mặt hoặc tử cung).

– Thần kinh: Kích ứng màng não (cứng gáy) (chỉ khi dùng đường ống tủy).

– Tuần hoàn: Nhịp tim chậm (chụp X quang tim mạch).

– Cơ xương: Đau khớp hoặc làm bệnh đau khớp nặng lên, sưng khớp (tiêm vào trong bao hoạt dịch).

Ít gặp

– Toàn thân: Nhức đầu nặng, mệt mỏi thất thường hoặc yếu cơ, vã mồ hôi (tiêm vào dưới màng nhện), sốt (tiêm mạch máu, túi mật).

– Tiêu hóa: Chán ăn (tiêm vào dưới màng nhện), vị kim loại (tiêm mạch máu), căng giãn thận – bể thận (tiêm túi mật, tử cung).

– Thần kinh: Cảm giác nóng thất thường và nhẹ, ù tai (tiêm vào dưới màng nhện); ngủ gà (tiêm và dưới màng nhện, mạch máu, túi mật, tử cung).

– Mắt: Tăng nhạy cảm với ánh sáng (tiêm vào dưới màng nhện), nhìn mờ hoặc có các thay đổi thị giác khác (tiêm mạch máu).

– Tiết niệu – sinh dục: Tiểu tiện khó (tiêm vào dưới màng nhện).

– Da: Mày đay (tiêm mạch máu).

– Tại chỗ: Đau hoặc nóng rát tại chỗ tiêm (tiêm mạch máu).

Hiếm gặp

– Phản ứng mẫn cảm: Phản ứng dạng phản vệ; phản ứng dị ứng giả có biểu hiện như ớn lạnh liên tiếp, sốt liên tiếp, vã mồ hôi, ban da hoặc mày đay, nghẹt mũi, hắt hơi, sưng mặt hoặc da, phù thanh quản, thở khò khè, nặng ngực hoặc rối loạn thở (tất cả các đường dùng thuốc).

– Tuần hoàn: Hạ huyết áp nặng (tiêm vào dưới màng nhện hoặc tiêm mạch máu), nhiễm độc tim, gây nhịp thất nhanh hoặc rung thất, viêm tĩnh mạch huyết khối, nhịp tim chậm (tiêm mạch máu), ngừng tim.

– Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn (tiêm vào dưới màng nhện), co giật (tiêm mạch máu).

– Hô hấp: Co thắt phế quản hoặc phù phổi (tiêm vào dưới màng nhện hoặc tiêm mạch máu).

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Fasran inj 350

Chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao. Cần bù nước và chất điện giải. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày. Thẩm phân máu có thể được làm, nếu cần. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Fasran inj 350

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fasran inj 350

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Fasran inj 350

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Fasran inj 350

Dược lực học

Iohexol là một thuốc cản quang chứa iod, không ion hóa. Thuốc có khả năng tăng hấp thu X quang khi thuốc đi qua cơ thể, vì vậy làm hiện rõ cấu trúc cơ thể. Mức độ cản quang của thuốc tỷ lệ thuận với toàn lượng (nồng độ và thể tích) chất cản quang có iod trên đường tia X.

Dược động học

– Hấp thu: Khi truyền nhỏ giọt vào bàng quang, có một lượng nhỏ Iohexol được hấp thu qua bàng quang. Khi truyền nhỏ giọt vào tử cung, phần lớn Iohexol trong khoang tử cung thoát xuống âm đạo ngay sau khi kết thúc thủ thuật.

– Phân bố: Dưới 2% thuốc liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc ở người bệnh có chức năng thận bình thường khoảng 2 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt ngay sau khi tiêm vào mạch, nhưng sụt xuống nhanh vì Iohexol phân bố khắp các ngăn ngoài mạch máu.

– Chuyển hóa: Iohexol chuyển hóa không đáng kể.

– Thải trừ: Iohexol được thải trừ chủ yếu qua thận (95%). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, Iohexol thải trừ kéo dài tùy theo mức độ suy giảm, vì thế mà làm kéo dài thời gian có Iohexol trong huyết tương, bài tiết qua túi mật và vào ruột non có thể tăng.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chế phẩm có iod có thể làm suy tuyến giáp trạng của thai nhi khi dùng cho người mẹ đã có thai trên 14 tuần. Cần cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ để quyết định dùng thuốc. Hơn nữa, cũng không nên dùng X quang ổ bụng trong thời kỳ mang thai vì nguy cơ của tia X gây ra cho thai nhi. Không nên truyền nhỏ giọt vào tử cung trong thời kỳ mang thai hoặc ít nhất 6 tháng sau khi sinh vì thủ thuật có thể làm tăng nguy cơ biến chứng như gây nhiễm khuẩn trong tử cung. Chống chỉ định chụp tử cung – vòi trứng cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Mặc dù chưa biết Iohexol bài tiết trong sữa mẹ tới mức độ nào, nhưng khuyên không nên cho con bú trong ít nhất 24 giờ sau khi dùng Iohexol.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chế phẩm có thể gây tác dụng không mong muốn là nhức đầu, chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc trong thời gian thuốc còn tác dụng. Do đó, cần thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Fasran inj 350

Nguồn tham khảo

Drugban

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fasran inj 350: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fasran inj 350: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here