Thuốc Fastcort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fastcort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fastcort là gì?

Thuốc Fastcort được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của Glucocorticoid đối với các tình trạng viêm, đau của cơ thể. Fastcort còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Tên biệt dược

Fastcort.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fastcort được đóng gói thành nhiều dạng:

– Hộp 3 vỉ x 10 viên.

– Hộp 1 lọ 100 viên.

– Hộp 1 lọ 200 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-18192-13.

Thời hạn sử dụng thuốc Fastcort

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh – Việt Nam.

Thành phần thuốc Fastcort

– Thành phần: Methylprednisolon 16mg.

– Tá dược: Tinh bột mỳ, Lactose, Talc, Magnesi stearat, PVP, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc Fastcort trong việc điều trị bệnh

Fastcort được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của Glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh Sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh Leukemia cấp tính, u Lympho, ung thư vúung thư tuyến tiền liệt. Fastcort còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fastcort

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng thuốc Fastcort

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em (đối với tình trạng viêm khớp mạn tính).

Liều dùng thuốc

– Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, Methylprednisolon được giảm dần nhanh.

– Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu, thường dùng 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

– Viêm khớp dạng thấp: Trong đợt cấp tính, dùng liều 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

– Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng Methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).

– Viêm loét đại tràng mạn tính: đợt cấp tính nặng: Uống (8 đến 24 mg/ngày).

– Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều Methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

– Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống Methylprednisolon mỗi ngày 64 mg, Phải điều trị bằng Methylprednisolon ít nhất trong 6 – 8 tuần.

– Bệnh Sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp, 8 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fastcort

Chống chỉ định

– Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

– Quá mẫn với Methylprednisolon.

– Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

– Đang dùng vaccin virus sống.

Tác dụng phụ của thuốc Fastcort

Thường gặp: 

– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

– Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

– Da: Rậm lông.

– Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

– Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.

– Mắt: Đục thủy tinh thể, Glôcôm.

– Hô hấp: Chảy máu cam.

Ít gặp

– Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

– Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

– Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm Kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ Natri và nước, tăng Glucose huyết.

– Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

– Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Fastcort

Cách xử lý khi quên liều thuốc Fastcort

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fastcort

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Fastcort

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Fastcort

Dược lực học

Methylprednisolon là một Glucocorticoid, dẫn xuất 6 – alpha – Methyl của Prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.

Dược động học

Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 11⁄2 ngày, có thể coi là tác dụng ngắn. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của Hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 3 giờ.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Dùng kéo dài Corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng Corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Thời kỳ cho con bú: Không chống chỉ định Corticosteroid đối với người cho con bú.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Fastcort

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fastcort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fastcort: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here