Thuốc Fedecef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fedecef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fedecef là gì?

Thuốc Fedecef là thuốc ETC – được dùng chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Tên biệt dược

Fedecef.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fedecef được đóng gói dưới dạng hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-26875-17.

Thời hạn sử dụng thuốc Fedecef

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun – Việt Nam.

Thành phần thuốc Fedecef

– Hoạt chất:

  • Losartan Kai – 50,0mg.
  • Hydrochlorothiazid – 12,5mg.

– Tá dược: Lactose Monohydrate, Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 101), Tinh bột ngô, Tinh bột ngô tiền hồ hóa, Magnesi stearat, Silic Dioxid keo khan, HPMC 15 eps, Titan Dioxid, Talc, PEG 6000, Quinolin Yellow Lake.

Công dụng của thuốc Fedecef trong việc điều trị bệnh

Fedecef được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp. Dạng phối hợp cố định liều không được chỉ định điều trị khởi đầu bệnh tăng huyết áp, trừ khi tăng huyết áp quá nặng, cần sự kiểm soát huyết áp hơn là nguy cơ khi khởi đầu điều trị bằng dạng phối hợp này.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fedecef

Cách sử dụng

Dùng thuốc Fedecef cùng hoặc không cùng thức ăn, có thể phối hợp với các thuốc điều trị huyết áp khác.

Đối tượng sử dụng thuốc Fedecef

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc

Liều khởi đầu

– Thông thường với Losartan là 25-50 mg/lần/ngày: 25 mg khuyến cáo cho bệnh nhân cạn kiệt thể tích nội mạch, bệnh nhân có tiền sử suy gan và bệnh nhân cao tuổi. Losartan có thể được dùng 1 hoặc 2 lần/ngày với tổng liều 25-100 mg. Nếu tác dụng chống tăng huyết áp khi dùng 1 lần/ngày không đáp ứng, có thể dùng 2 lần/ngày với tổng liều tương tự hoặc tăng liều có thể có đáp ứng tốt.

– Hydrochlorothiazid hiệu quả ở liều 12,5-50 mg/lần/ngày hoặc liều phối hợp 12,5-25 mg. Nhằm tối thiểu hóa sự lệ thuộc thuốc, thường bắt đầu điều trị dạng phối hợp khi bệnh nhân không đạt được hiệu quả mong muốn khi đơn điều trị.

Điều trị thay thế

Dạng phối hợp có thể thay thế cho tăng liều từng thành phần.

Tăng liều do tác dụng lâm sàng

Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát khi đơn điều trị bằng Losartan hoặc Hydrochlorothiazid có thể chuyển sang dạng phối hợp Losartan 25 mg/ Hydrochlorothiazid 12,5 mg. Nếu vẫn không kiểm soát được huyết áp sau 3 tuần điều trị, có thể tăng liều dần lên 1 hoặc 2 viên Losartan 50 mg/ Hydrochlorothiazid 12,5 mg nếu cần thiết. Không khuyến cáo dùng quá 2 viên Losartan 50 mg/ Hydrochlorothiazid 12,5 mg. Tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được trong 3 tuần sau khi khởi đầu điều trị.

Sử dụng trên bệnh nhân suy thận

Thông thường có thể dùng dạng phối hợp này khi độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút. Ở bệnh nhân suy thận nặng, các thuốc lợi tiểu quá được ưa chuộng hơn Thiazid nên không khuyến cáo dùng thuốc.

Tăng huyết áp nặng

Liều khởi đầu là 1 viên Losartan 50 mg/ Hydrochlorothiazid 12,5 mg 1 lần/ngày. Đối với bệnh nhân không đáp ứng sau 2-4 tuần điều trị, có thể tăng liều lên 2 viên Losartan 50 mg/ Hydrochlorothiazid 12,5 mg 1 lần/ngày. Liều tối đa là 2 viên 1 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fedecef

Chống chỉ định

Không dùng thuốc trong các trường hợp:

– Quá mẫn với Losartan, Hydrochlorothiazid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc và phụ nữ có thai.

– Thuốc có chứa Kali Losartan, nên không được dùng cùng với các thuốc lợi tiểu giữ Kali.

– Mẫn cảm với các dẫn chất Sulfonamid, bệnh Gút, tăng Acid Uric huyết, vô niệu, bệnh Addison, tăng Calci huyết, suy gan, suy thận nặng.

– Thuốc có chứa Lactose nên không dùng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề về rối loạn di truyền không dung nạp Galactose, kém hấp thu Glucose – Galactose.

Tác dụng phụ của thuốc Fedecef

Losartan

Thường gặp, ADR > 1/100

– Tim mạch: Hạ huyết áp.

– Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng.

– Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết.

– Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.

– Huyết học: Hạ nhẹ Hemoglobin và Hematocrit.

– Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, đau ngực, block A – V độ II, trống ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.

– Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.

– Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.

– Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.

– Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.

– Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ Bilirubin.

Hydrochlorothiazid

Thường gặp, ADR > 1/100

– Toàn thân: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.

– Chuyển hóa: Giảm Kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng Glucose huyết, tăng Lipid huyết (khi dùng liều cao).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, co thắt ruột.

– Da: Mày đay, phát ban.

– Chuyển hóa: Hạ Magnesi huyết, hạ Natri huyết, tăng Calci huyết, kiềm hóa giảm Chloro huyết, hạ Phosphat huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

– Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt.

– Thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.

– Da: Viêm mạch, ban, xuất huyết.

– Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.

– Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ).

– Sinh dục, tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.

– Mắt: Mờ mắt.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Fedecef

Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của thầy thuốc. Biểu hiện quá liều hay gặp nhất của Losartan là: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, cũng có thể gây nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu xảy ra hạ huyết áp quá mức, phải điều trị hỗ trợ. Không thể loại Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Fedecef

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fedecef

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Fedecef

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Fedecef

Dược lực học

Losartan: Losartan là chất đầu đối kháng thụ thể (typ AT1) Angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ Angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển Angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh đó là hormon kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin – Angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết Aldosteron.

Hydrochlorothiazid: Hydrochlorothiazid và các thuốc lợi tiểu Thiazid làm tăng bài tiết Natri Clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion Natri và Clorid ở ống lượn xa. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng đặc biệt là Kali và Magnesi, còn Calci thì giảm.

Dược động học

Losartan

– Hấp thu: Sau khi uống, Losartan hấp thu tốt.

– Phân bố: Losartan liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, không qua được hàng rào máu não. Thể tích phân bố của Losartan là 34 lít. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ uống.

– Chuyển hóa: Losartan chuyển hóa bước đầu nhiều ở gan.

– Thải trừ: Nửa đời thải trừ của Losartan là 2 giờ và của chất chuyển hóa còn hoạt tính
khoảng 6-9 giờ. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của Losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút. Tương đương với độ thanh thải ở thận là 75 ml/phút và 25 ml/phút. Losartan thải trừ 35% qua nước tiểu và 65% qua phân.

Hydroclorothiazid

– Hấp thu: Sau khi uống, Hydrochlorothiazid hấp thu tương đối nhanh, khoảng 65-75% liều sử dụng, tuy nhiên tỷ lệ này có thể giảm ở bệnh nhân suy tim.

– Phân bố: Hydrochlorothiazid tích lũy trong hồng cầu. Hydrochlorothiazid đi qua hàng rào nhau thai, phân bố và đạt nồng độ cao trong thai nhi.

– Chuyển hóa: Phần lớn thuốc không bị chuyền hóa.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa. Nửa đời của Hydrochlorothiazid khoảng 9,5-13 giờ, nhưng có thể kéo dài trong trường hợp suy thận. Tác dụng lợi tiểu xuất hiện sau khi uống 2 giờ, đạt tối đa sau 4 giờ và kéo dài khoảng 12 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp xảy ra chậm hơn do tác dụng lợi tiểu nhiều và chỉ có thể đạt được tác dụng đầy đủ sau 2 tuần. Tác dụng chống tăng huyết áp của Hydrochlorothiazid thường đạt được tối ưu ở liều 12,5 mg.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Losartan:

Thời kỳ mang thai: Việc chỉ dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ thai nhi, nhưng khi phát hiện có thai, phải ngừng Losartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu xác định rõ Losartan có vào sữa mẹ hay không. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, nên phải ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc

Hydrochlorothiazid:

Thời kỳ mang thai: Thuốc lợi tiểu Thiazid qua nhau thai vào thai nhỉ gây rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vậy nên không được dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc đi sâu vào sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho trẻ và ức chế tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy vào mức độ cần thiết với người mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Do thuốc có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương gây choáng váng, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Fedecef

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fedecef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fedecef: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here