Thuốc Femirat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Femirat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Femirat là gì?

Thuốc Femirat là thuốc OTC, dùng trong điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu Acid Folic.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Femirat.

Dạng trình bày

Thuốc Femirat được bào chế thành viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Femirat được đóng gói theo hình thức hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Femirat là thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21564-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Femirat có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty TNHH Phil Inter Pharma.
  • Địa chỉ: Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt NamSingapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Femirat

  • Thành phần chính: Sắt Fumarat 30.5 mg, Acid Folic 0.2 mg, Cyanocobalamin 0,1% 1 mg, Lysin Hydrochlorid 200 mg.
  • Tá dược khác: Dầu đậu nành, Dầu Lecithin, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Dầu đậu nành Hydro hóa 1 phần, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D – Sorbitol 70%, Ethyl Vanillin, Titan Dioxyd, Màu đỏ số 40, Màu xanh số 1, Màu vàng số 4, Oxyd sắt đỏ, Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Femirat trong việc điều trị bệnh

Thuốc Femirat được chỉ định điều trị trong:

  • Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu Acid Folic & phụ nữ có thai và cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
  • Những người kém hấp thụ sắt như: Cắt đoạn dạ dày, viêm ruột mạn tính.
  • ở phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt, rong kinh.
  • Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt, Acid Folic.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Femirat

Cách sử dụng

Thuốc Femirat được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Người bệnh đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 viên x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em> 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Femirat

Chống chỉ định

Thuốc Femirat chống chỉ định đối với bệnh nhân:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân dùng thuốc này cùng lúc với các chế phẩm khác có chứa sắt.
  • Bệnh nhân bị hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hoá.
  • Có thể bệnh nhân thừa sắt như: Bệnh nhiễm sắc tô sắt mô, nhiễm Hemosiderin, thiếu máu tan huyết, thiếu máu do suy tuỷ, người có u ác tính hoặc nghi ngờ bị ung thư.
  • Bệnh nhân bị bệnh đa hồng cầu, loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm loét tá tràng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Tác dụng phụ

  • Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hoá như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen, tiêu chảy.
  • Hiếm gặp: Nổi ban da.
  • Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mắt nước, nhiễm Acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có 1 giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 – 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch. Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm Glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Bệnh nhân có thể có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục, bệnh nhân có thể bị xơ gan, hẹp môn vị, cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia Enterocolitica.
  • Điều trị: Trước tiên, rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch Carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh. Sau đó, bơm dung dịch Deferoxamine (5 – 10 g Deferoxamine hoà tan trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Femirat đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Femirat có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Femirat được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Femirat thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Phụ nữ mang thai bà phụ nữ cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thiếu máu do thiếu sắt và Acid Folic.

Ảnh hưởng khả năng lái xe và điều khiển máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Femirat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Femirat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here