Thuốc Fethepharm – B9: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fethepharm – B9: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fethepharm – B9 là gì ?

Thuốc Fethepharm – B9 là thuốc OTC được chỉ định phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật, dưỡng bệnh.
  • Bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, sau khi bị sốt rét.
  • Phụ nữ, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, người suy dinh dưỡng.
  • Mọi trường hợp thiếu máu do không cung cấp đủ hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Fethepharm – B9.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 lọ x 30 viên.

Phân loại

Thuốc Fethepharm – B9 là loại thuốc OTC – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18451-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược-Vật tư y tế Thanh Hoá

Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam.

Thành phần của thuốc Fethepharm – B9

Mỗi viên nang chứa:

  • Sắt fumarat 200 mg
  • Acid folic 1 mg
  • Tá dược: Vừa đủ: 1 viên (Tá dược: Microcrystallin cellulose, tinh bột, povidon)

Công dụng của thuốc Fethepharm – B9 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fethepharm – B9 được chỉ định phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật, dưỡng bệnh.
  • Bệnh nhân nhiễm ký sinh trùng, sau khi bị sốt rét.
  • Phụ nữ, trẻ em thiếu máu do thiếu sắt, người suy dinh dưỡng.
  • Mọi trường hợp thiếu máu do không cung cấp đủ hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fethepharm – B9

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị.

Liều lượng

– Người lớn : Uống 2 – 3 viên/ngày.

– Trẻ em: Uống 1 – 2 viên/ngày. Uống trước bữa ăn. Tối đa không quá 6 viên/ngày.

Phụ nữ có thai uống liều duy trì 1 viên/ngày trong suốt thời kỳ mang thai.

Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hôi lại nguồn dự trữ chất sắt.

Thiếu máu do thiếu sắt: Dùng 2 – 4 tháng tùy theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fethepharm – B9

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu.
  • Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn.

Tác dụng phụ của thuốc Fethepharm – B9

  • Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Phân có thể đen do thuốc.
  • Hiếm gặp: Ngứa, nổi ban, mày đay.

Xử lý khi quá liều

+ Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt – huyết thanh.

+ Sau vào khi dạ rửa dày sạch qua ống thông. bơm dung dịch deferoxamin 5 – 10 g deferoxamin dopamin hoà tan trong 50 – 100 ml nước vào dạ dày qua ống thông. Nếu cần nâng cao huyết áp, nền dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Fethepharm – B9 đúng theo theo liều lượng. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo liều lượng. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fethepharm – B9

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fethepharm – B9 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fethepharm – B9

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Fethepharm – B9

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Fethepharm – B9.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Sắt fumarat

Sắt cần thiết cho sự tao hemoglobin myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ trong thịt. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

Acid folic

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein tạo hồng cầu bình thường: thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu không lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Dược động học

Sắt fumarat

Bình thường sắt được hấp thụ ở tá tràng và đầu hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 – 1 mg sắt nguyên tố hằng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt cao. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 – 2 mg/ ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 – 4 mg /ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiểu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển manh. Hap thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid ế hydrocloric và vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc cán ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

Acid folic

Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

– Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều tri này có thể gây thiếu hụt acid folic.

– Sắt fumarat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

Phụ nữ cho con bú

– Acid folic bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Mẹ cho con bú dùng được acid folic.

– Satfumarat dùng được cho người cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fethepharm – B9: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fethepharm – B9: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here