Thuốc Fexihist: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fexihist: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fexihist là gì ?

Thuốc Fexihist là thuốc ETC được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mày đay mạn tính.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Fexihist.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 chai x 60ml.

Phân loại

Thuốc Fexihist là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19380-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Ajanta Pharma Ltd.

Địa chỉ: 31-O, M.I.D.C. Chikalthana, Dist. Aurangabad – 431 210 Maharashtra State Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Fexihist

Mỗi 5 ml chứa:

  • Hoạt chất: Fexofenadin Hydrochlorid USP 60mg
  • Tá dược: Sorbitol, Propylene glycol, Natri benzoat, Dinatri edetat, Xanthan gum, Propyl paraben, Natri saccharin, Đường, Simethicon emulsion, Natri citrat, Poloxamer 407, Titan dioxid, Mùi raspberry, nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Fexihist trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fexihist được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và nổi mày đay mạn tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fexihist

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Viêm mũi dị ứng theo mùa

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của fexofenadin là 60mg x 2 lần/ ngày. Nên dùng liều khởi đầu 60mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân suy thận.
  • Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi. Liều khuyến cáo của fexofenadin là 30mg x 2 lần/ ngày. Nên dùng liều khởi đầu 30mg x 1 lần/ ngày ở bệnh nhi suy thận.

Nổi mày đay tự phát mãn tính

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo của fexofenadin là 60mg x 2 lần/ ngày. Nên dùng liều khởi đầu 60mg 1 lần/ ngày ở bệnh nhân suy thận.
  • Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi: khuyến cáo liều của fexofenadin là 30mg x 2 lần/ ngày cho trẻ từ 2 đến 11 tuổi và 15mg x 2 lần/ ngày cho trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi.
  • Đối với bệnh nhi suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu khuyến cáo của fexofenadin là 30 mg x 1 lần/ ngày cho trẻ từ 2 đến 11 tuổi, và 15mg x 1 lần/ ngày cho trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fexihist

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Fexihist

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc Fexihist.

Xử lý khi quá liều

Có rất ít báo cáo về quá liều do sử dụng fexofenadin hydrochlorid và các thông tin này còn hạn chế. Tuy nhiên, chóng mặt, buồn ngủ và khô miệng đã được báo cáo. Trong trường hợp quá liều, sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu. Nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu không loại bỏ đáng ké fexofenadin ra khỏi máu (chỉ 1,7% được thải trừ).

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Fexihist đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fexihist

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fexihist đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fexihist

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Fexihist

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Fexihist.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Fexofenadin hydrochlorid, chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính của terfenadin, là thuốc kháng histamine thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Cả hai dạng đồng phân của Fexofenadin hydrochlorid có hiệu lực kháng histamine tương đương nhau. Fexofenadin hydrochlorid ức chế kháng nguyên gây ra co thắt phế quản ở lợn guinea nhạy cảm và phóng thích histamin từ tế bào mast ở phúc mạc của chuột. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của các phát hiện trên.

Dược động học

  • Hấp thu: Sau khi uống 30mg fexofenadin hydrochlorid dạng hỗn dịch ở người trưởng thành khỏe mạnh thì nồng độ Cmax trung bình là 118ng/ml và đạt khoảng 1 giờ sau khi uống. Dùng 30mg fexofenadin hydrochlorid dang hỗn dịch với bữa ăn nhiều chất béo làm giảm AUC và giá tri Cmax trung bình lần lượt khoảng 30% và 47% ở người trưởng thành khỏe mạnh.
  • Phân bố: Fexofenadin hydrochlorid gắn với protein huyết tương từ 60 đến 70%, chủ yếu là albumin và al-acid glycoprotein.
  • Chuyển hóa: Khoảng 5% tổng liều fexofenadin hydrochlorid được thải trừ thông qua chuyển hóa ở gan.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin là 14,4 giờ sau khi uống liều 60mg x 2 lần/ ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, chỉ nên dùng fexofenadin trong thai kỳ khi những lợi ích do thuốc đem lại lớn hơn nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra cho bào thai.

Phụ nữ cho con bú: Người ta chưa rõ liệu thuốc có được tiết vào sữa hay không. Chưa có đủ các nghiên cứu được kiểm soát tốt trên phụ nữ đang cho con bú. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Sử dụng đồng thời fexofenadin hydrochlorid với ketoconazol hoặc erythromycin làm tăng nồng độ huyết tương của fexofenadine. Không nên dùng fexofenadin cùng lúc với các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi. Những loại nước ép trái cây như nước ép bưởi, cam và táo có thể làm giảm sinh khả dụng và nồng độ của fexofenadin. Do đó, để làm tăng tối đa tác dụng của fexofenadin, nên uống thuốc với nước.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fexihist: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fexihist: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here