Thuốc Flagentyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Flagentyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Flagentyl là gì?

Thuốc Flagentyl thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Viêm niệu đạo, viêm âm đạo do Trichomonas Vaginalis và vi khuẩn kỵ khí.
  • Bệnh Amip đường ruột, bệnh Amib gan.
  • Bệnh do nhiễm Giardia.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Flagentyl.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-21789-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam.

Địa chỉ: 123 Nguyễn Khoái, quận 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Flagentyl

Mỗi viên nén bao phim chứa thành phần chính là: 500 mg Secnidazol.

Ngoài ra, thuốc còn có các tá dược khác, cho vừa đủ mỗi viên nén bao phim, bao gồm: Calcium Hydrophosphate Dihydrat, Cellulose vi tinh thể (Avicel PH 102), Tinh bột mì, Silic Ngậm nước, Natri Starch Glycolate (Explotab), Gelatin, Magnesium stearate, Hydroxypropylmethylcellulose (HPMC) vừa đủ cho 1 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc Flagentyl thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Viêm niệu đạo, viêm âm đạo do Trichomonas Vaginalis và vi khuẩn kỵ khí.
  • Bệnh Amip đường ruột, bệnh Amib gan.
  • Bệnh do nhiễm Giardia.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Flagentyl

Cách sử dụng

Người bệnh dùng thuốc mg bằng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Viêm niệu đạo và viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis và vi khuẩn kỵ khí

  • Người lớn: 4 viên (tương đương với 2 gam), uống một liều duy nhất vào trước bữa ăn. Điều trị đồng thời người có quan hệ tình dục với liều tương tự (2 gam).

Bệnh Amip đường ruột

Nhiễm Amip cấp
  • Người lớn: 4 viên (2 gam), uống một liều duy nhất vào đầu bữa ăn.
  • Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, uống một liều duy nhất và chỉ uống trong một ngày.
  • Nhiễm Amip không có triệu chứng: mỗi ngày uống một liều như trên trong 3 ngày liên tiếp.

Bệnh Amip gan

Người lớn: 3 viên/ngày (tương đương 1,5 gam/ ngày).

Trẻ em: 30 mg/kg/ngày. Uống một lần hoặc chia thành nhiều lần, dùng trong 5 ngày.

Bệnh do nhiễm Giardia

Người lớn: 4 viên (tương đương với 2 gam), uống một liều duy nhất.

Trẻ em: 30 mg/kg/ngày, một liều duy nhất.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Flagentyl

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các dẫn chất Imidazol.
  • Bệnh nhân nNghi ngờ có thai, 3 tháng đầu của thai kỳ và trong thời gian cho con bú.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: 

  • Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đau dạ dày), miệng có vị kim loại, viêm lưỡi, viêm miệng.
  • Mề đay.
  • Hiếm gặp: chóng mặt, rối loạn thần kinh cảm giác và vận động.
  • Giảm bạch cầu (giảm bất thường lượng bạch cầu trong máu), hồi phục sau khi ngừng dùng thuốc.

Chú ý: Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống Disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng cũng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: Ngoại ban, mề đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mắt điều hòa và mắt đồng vận cũng đã được thông báo.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Flagentyl.

Triệu chứng quá liều 

Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều Secnidazol, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể loại trừ Secnidazol bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính hay chất tăng tốc đi đại tiện. Kiểm soát co giật bằng Diazepam và Phenytoin.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Flagentyl

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Flagentyl đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Flagentyl trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Flagentyl sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Flagentyl, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flagentyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Flagentyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here