Thuốc Flamitra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Flamitra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Flamitra là gì?

Thuốc Flamitra thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp; viêm nội tâm mạc; nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn vùng chậu; viêm phổi; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn đường niệu; Melioidosis (còn gọi là bệnh Whitmor); sốt giảm bạch cầu trung tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Flamitra.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-17710-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Flamingo Pharmaceuticals Limited R-662, TTC Ind.

Địa chỉ: Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701 Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Flamitra

Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm chứa thành phần chính là: Imipenem USP vô khuẩn tương đương Imipenem khan 500 mg Natri Cilastatin USP vô khuẩn tương đương Cilastatin 500 mg.

Ngoài ra, thuốc còn có Natri Bicarbonat USP để làm chất đệm.

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc Flamitra thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị nhiễm khuẩn xương và khớp; viêm nội tâm mạc; nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn vùng chậu; viêm phổi; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da và mô mềm; nhiễm khuẩn đường niệu; Melioidosis (còn gọi là bệnh Whitmor); sốt giảm bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Flamitra

Cách sử dụng

Người bệnh dùng thuốc mg bằng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn

Tiêm truyền tĩnh mạch

Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 250-500mg, cứ 6-8 giờ một lần (1-4g mỗi ngày).

Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ vừa: 1 g cứ 6-8 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày 4 g hoặc 50 mg/kg thể trọng.

Tiêm truyền liều

250-500 mg trong 20-30 phút: tiêm truyền liêu 1 g trong 40-60 phút.

Tiêm bắp

Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 500-750 mg, cứ 12 giờ một lần (Ghi chú: liều 750 mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong 6 bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa).

Không dùng tổng liều tiêm bắp lớn hơn 1.500 mg trong 1 ngày: cần tiêm sâu (i trong khối cơ lớn.

Trẻ em (dưới 12 tuổi)

Độ an toàn và hiệu lực của Imipenem không được xác định đối với trẻ em, những Imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu quả với liều 12-25 mg/kg (imipenem), 6 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Flamitra

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Người bệnh quá mẫn với các các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Người bệnh quá mẫn với kháng sinh Carbapenem khác.
  • Người bệnh quá mẫn nặng (như phản ứng phản vệ, phản ứng trên da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Beta-lactam.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: 

  • Phản ứng dị ứng: sốt, mề đay, ngứa, phát ban trên da, thở khò khè.
  • Hệ thần kinh: lú lẫn, chóng mặt, cơn động kinh; run.
  • Viêm tĩnh mạch: đau tại chỗ tiêm.
  • Phản Ứng do truyền với tốc độ nhanh: xuất hiện khi truyền với tốc độ nhanh: chóng mặt, buồn nôn và nôn; đỗ mỏ hôi; mệt mỏi hoặc cảm.
  • Viêm ruột giả mạc: đau bụng hoặc co thắt dạ dày và đau, tiêu chảy nặng, có thể đi ra máu; sốt.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Flamitra.

Triệu chứng quá liều 

Triệu chứng

Các triệu chứng, xuất hiện khi quá liều là tương tự như các phản ứng ngoại ý; có thể bao gồm động kinh, lú lẫn, run, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp và nhịp tim chậm.

Điều trị

Chưa có hướng dẫn đặc hiệu đề điều trị quá liều Imipenem/cilastatin. Imipenem/cilastatin được loại bỏ bằng thẩm phân. Tuy nhiên, lợi ích của thủ thuật này trong việc điều trị quá liều vẫn chưa rõ ràng.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Flamitra

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Flamitra đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Flamitra trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Flamitra sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Flamitra, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flamitra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Flamitra: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here