Thuốc Floxaval: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
81

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Floxaval: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Floxaval là gì ?

Thuốc Floxaval là thuốc ETC được chỉ định cho người lớn đề điều trị các nhiễm khuẩn sau:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
  • Cơn cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng,

Đối với các nhiễm khuẩn đề cập trên, chỉ sử dụng FLOXAVAL khi các thuốc kháng khuẩn khác thường được khuyến cáo sử dụng điều trị ban đầu các nhiễm khuẩn này không còn phủ hợp.

  • Nhiễm khuẩn niệu có biến chứng và viêm bể thận, viêm tiền liệt tuyến mạn tính do vi khuẩn
  • Viêm bàng quang không biến chứng
  • Bệnh than đường hô hấp: Chữa trị và dự phòng sau phơi nhiễm.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Floxaval.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Floxaval là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18855-15.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Delorbis Pharmaceuticals Ltd

Địa chỉ: 17 Athinon Street, Ergates Industrial Area, 2643 Egrates, P.O. Box 28629, 2081 Lefkosia Síp.

Thành phần của thuốc Floxaval

  • Hoạt chất: Mỗi viên nén bao phim chứa levofloxacin hemihydrat (512,46 mg) tương đương 500 mg levofloxacin.
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Crospovidon, Copovidon, Keo Silic khan, Magiê stearat, Titanium dioxid (E171), Polydextrose, Hypromellose, Triacetin, Macrogol, Oxid sắt vàng (E172), Oxid sắt đỏ (E172).

Công dụng của thuốc Floxaval trong việc điều trị bệnh

Thuốc Floxaval được chỉ định cho người lớn đề điều trị các nhiễm khuẩn sau:

  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
  • Cơn cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng,

Đối với các nhiễm khuẩn đề cập trên, chỉ sử dụng FLOXAVAL khi các thuốc kháng khuẩn khác thường được khuyến cáo sử dụng điều trị ban đầu các nhiễm khuẩn này không còn phủ hợp.

  • Nhiễm khuẩn niệu có biến chứng và viêm bể thận, viêm tiền liệt tuyến mạn tính do vi khuẩn
  • Viêm bàng quang không biến chứng
  • Bệnh than đường hô hấp: Chữa trị và dự phòng sau phơi nhiễm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Floxaval

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều khuyên dùng Floxaval

Chỉ định Phác đồ liều hàng ngày Thời gian điều trị
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn 500 mg, 1 lần/ ngày 10 – 14 ngày
Cơn cấp tính của viêm phế quản mạn tính 500 mg, 1 lần/ ngày 7 – 10 ngày
Viêm phổi mắc phải cộng đồng 500 mg, 1 hoặc 2 lần/ ngày 7 – 14 ngày
Viêm bể thận 500 mg, 1 lần/ ngày 7 – 10 ngày
Nhiễm khuẩn niệu có biến chứng 500 mg, 1 lần/ ngày 7 – 14 ngày
Viêm bàng quang không biến chứng 250 mg, 1 lần/ ngày 3 ngày
Viêm tiền liệt tuyến mạn tính do vi khuẩn 500 mg, 1 lần/ ngày 28 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 500 mg, 1  hoặc 2 lần/ ngày 7 – 14 ngày
Bệnh than đường hô hấp 500 mg, 1 lần/ ngày 8 tuần

Suy chức năng thận

Liều dùng Floxaval

250 mg/24 giờ  500 mg/24 giờ 500 mg/12 giờ
Độ thanh thải creatinin Lần đầu tiên: 250 mg Lần đầu tiên: 500 mg Lần đầu tiên: 500 mg
50 – 20 ml/phút Sau đó: 125mg/24 giờ Sau đó: 250mg/24 giờ Sau đó: 250mg/12giờ
19 – 10 ml/phút Sau đó: 125mg/48 giờ Sau đó: 125mg/24 giờ Sau đó: 125mg/12 giờ
< 10 ml/phút Sau đó: 125mg/48 giờ Sau đó: 125mg/24 giờ Sau đó: 125mg/24 giờ

Lưu ý đối với người dùng thuốc Floxaval

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolone khác hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc Floxaval.
  • Bệnh nhân bị động kinh.
  • Bệnh nhân có tiền rối loạn gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolone.
  • Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ đang nuôi con bú.
  • Bệnh nhân thiếu hụt G6PD.

Tác dụng phụ của thuốc Floxaval

  • Phổ biến: Mất ngủ, nhức đầu, choáng váng, tiêu chảy, buồn nôn, tăng men gan.
  • Không phổ biến: Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, biếng ăn, lo âu, căng thẳng, khó thở, đau bụng, khó tiêu, phát ban, mề đay, đau cơ khớp.

Xử lý khi quá liều

Qua các nghiên cứu về độc tính trên động vật hoặc các nghiên cứu về dược lý lâm sàng được thực hiện với liều cao hơn liêu điêu trị, người ta thấy dâu hiệu rõ nhất sau khi dung qua liều cấp Floxaval là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như: lẫn lộn, choáng váng, giảm nhận thức và động kinh co giật, khoảng QT dài cũng như các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và viêm loét niêm mạc. Các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm tình trạng lẫn lộn. co giật, ảo giác và run rẩy đã được ghi nhận báo cáo sau khi lưu hành thuôc.

Trong trường hợp quả liều Floxaval, phải áp dụng biện pháp điều trị triệu chứng. Do khoảng QT có thể kéo dài, nên theo dõi điện tâm đồ. Có thể dùng thuộc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm tách máu, kể cả thẩm phân phúc mạc và thẩm phân phúc mạc liên tục không mang hiệu quả loại trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể, Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Floxaval đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Floxaval

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Floxaval đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Floxaval

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Floxaval

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Floxaval.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

  • Cũng như fiuoroquinolon khác, levofloxacin tác dụng trên phức hệ ADN men tháo xoắn ADN và topoisomerase IV.
  • Mối quan hệ dược động/được lực: Khả năng diệt khuẩn của levofloxacin phụ thuộc vào tỷ lệ nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) hoặc diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ ức chế tối thiếu.
  • Cơ chế đề kháng đề khang levofloxacin mắc phải ở vi khuẩn diễn ra từng bước thông qua sự đột biến tại vị trí đích ở cả topoisomerase typ Il, men tháo xoán ADN và topoisomerase IV. Cơ chế đề kháng khác như tạo hâng rào chống thâm nhập (hường gặp ở Pseudomonas aeruginosa) và cơ chế bơm tổng thuốc ra khỏi tế bảo cũng có thể ảnh hưởng đến độ nhạy cảm của vi khuẩn với levofloxacin. Người ta cũng nhận thấy có sự đề kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, nói chung không có đề kháng chéo giữa levofloxacin Floxaval và các nhóm thuốc kháng khuẩn khác.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Một số tác dụng không mong muốn của Floxaval (như choáng váng/chóng mặt, ngủ gà, rối, loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản xạ, do đó có thể gây nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

* Thời kỳ mang thai: Những dữ liệu về việc sử dụng levofloxacin trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc gây độc tính sinh sản trực tiếp hoặc gián tiếp. Tuy nhiên, do thiếu dữ liệu nghiên cứu ở người và do các dữ liệu thực nghiệm gợi ý fluoroquinolon có nguy cơ gây tồn hại sụn khớp chịu lực của cơ thể đang phát triển, do vậy không được dùng Floxaval cho phụ nữ có thai.

* Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú. Chưa có đủ thông tin về việc levofloxacin tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên, các fluoroquinolon khác có tiết qua sữa mẹ. Do thiếu dữ liệu nghiên cứu ở người và do các dữ liệu thực nghiệm gợi ý fluoroquinolon có nguy cơ gây tổn hại sụn khớp chịu lực của cơ thể đang phát triển, do vậy không được dùng Floxaval cho phụ nữ đang nuôi con bú.

Hình ảnh tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Floxaval: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Floxaval: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here