Thuốc Fossapower: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
61
Fossapower

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fossapower: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fossapower là gì?

Thuốc Fossapower là thuốc ETC, dùng trong điều trị một số triệu chứng, căn bệnh liên quan đến loãng xương.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Fossapower.

Dạng trình bày

Thuốc Fossapower được bào chế thành viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fossapower được đóng gói theo hình thức hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Fossapower là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-17361-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Fossapower có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty TNHH Dược phẩm DO HA.
  • Địa chỉ: Số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Fossapower

  • Thành phần chính:  Acid Alendronic 10 mg.
  • Tá dược khác: Avicel PH 102, Lactose Monohydrate, bột Natri Glycolat, Magnesi Stearat, Talc.

Công dụng của thuốc Fossapower trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fossapower được chỉ định trong:

  • Điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để đề phòng
  • Điều trị loãng xương ở đàn ông để đề phòng gãy xương.
  • Điều trị bệnh loãng xương do Glucoeorticoid và ngăn cản quá trình mất xương ở nam và nữ trên cơ sở cân nhắc nguy cơ khi bệnh tiến triển.
  • Đề phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ mãn kinh trên cơ sở cân nhắc nguy cơ khi bệnh tiến triển.
  • Các yếu tố nguy cơ thường đi kèm với sự tiền triển của bệnh loãng xương và điều trị với Glucocorticoid kéo dài, đặc biệt nếu dùng liều cao.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fossapower

Cách sử dụng

Thuốc Fossapower được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: Liều khuyến nghị là 10 mg/ lần/ ngày.
  • Điều trị loãng xương ở đàn ông: Liều khuyến nghị là 10 mg/ lần/ ngày.
  • Điều trị và phòng bệnh loãng xương do Glucocorticoid: Đối với phụ nữ hậu mãn kinh không dùng liệu pháp thay thế hóc môn (HRT) với Estrogen, liều khuyến nghị là 10 mg/ lần/ ngày. Với các bệnh nhân khác (đàn ông, phụ nữ tiền mãn kinh và hậu mãn kinh đang dùng HRT với Estrogen), liều khuyến nghị là 5 mg/ lần/ ngày.
  • Đề phòng loãng xương ở phụ nữ hậu mãn kinh: Liều khuyến cáo là 5 mg/ lần/ ngày.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fossapower

Chống chỉ định

Thuốc Fossapower chống chỉ định đối với những trường hợp:

  • Bất thường thực quản và các yếu tố khác có thể làm chậm sự trôi qua thực quản ví dụ như hẹp thực quản hoặc thực quản không giãn được.
  • Không thể đứng hoặc ngồi thẳng lưng trong ít nhất 30 phút.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Hạ Calci máu.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng phụ

Hay gặp:

  • Dạ dày – ruột: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, khó nuốt, phồng bụng, trào ngược Acid.
  • Cơ xương: Đau cơ xương (xương, cơ hoặc khớp).
  • Thần kinh: Đau đầu.

Không hay gặp:

  • Toàn thân: Phát ban, ngứa, ban đỏ.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, viêm dạ đày, viêm thực quản, ăn mòn thực quản.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay và phù mạch. Triệu chứng thoáng qua như đau cơ, khó chịu và hiểm khi có thể sốt, chủ yếu xảy ra trong khi bắt đầu điều trị. Ban da kết hợp với nhạy cảm với ánh sáng. Triệu chứng hạ Calci máu, đôi khi nghiêm trọng, thường xảy ra khi bệnh nhân đã bị các bệnh từ trước.
  • Dạ dày – ruột: Chít hẹp thực quản, loét miệng – hầu.
  • Cơ xương: Đau cơ xương nghiêm trọng.
  • Các giác quan khác: Viêm màng mạch nho, viêm màng cứng của mắt, viêm thượng cùng mạc.

Rất hiếm, bao gồm các trường hợp đơn lẻ:

  • Da: Các phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Xử lý khi quá liều

Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều Alendronat. Giảm Calci huyết, giảm Phosphat huyết, và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá nhiều Alendronat. Nên cho dùng sữa và các chất kháng Acid để liên kết Alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thắng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fossapower đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Fossapower có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fossapower thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Alendronat Natri là muỗi Natri của Acid Alendronic. Alendronat là một Aminobisphosphonat tổng hợp, một chất đồng đẳng của Pyrophosphate, có tác dụng đặc hiệu ức chế tiêu xương. Khác với Pyrophosphate nhưng giống Ctidronat và Pmidronat, Alendronat không bị các Phosphatase thay phân.

Dược động học

Hình ảnh tham khảo

Fossapower

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fossapower: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fossapower: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here