Thuốc Fostimonkit 75IU/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
50

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fostimonkit 75IU/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fostimonkit 75IU/ml là gì?

Thuốc Fostimonkit 75IU/ml thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị các trường hợp bệnh nhân:

  • Phụ nữ vô sinh do không rụng trứng ( bao gồm hội chứng buồng trứng đa nang, PCOS) nhưng không đáp ứng với điều trị bằng Clomiphene Citrate.
  • Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm tạo sự phát triển của nhiều nang trứng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), kỹ thuật chuyển giao tử vào ống dẫn trứng (GIFT) và chuyển hợp tử vào ống dẫn trứng (ZIFT).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Fostimonkit 75IU/ml.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột và dung môi pha dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp gồm 1 bộ hoặc 5 bộ; Bộ gồm 1 lọ bột + 1 bơm tiêm đóng sẵn dung môi pha tiêm + 2 kim tiêm.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-18964-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Ibsa Institut Biochimique SA.

Địa chỉ: Via Cantonale- Zona Serta-6814 Lamone (Lugano), Thụy Điển.

Thành phần của thuốc Fostimonkit 75 IU/ml

Mỗi lọ bột thuốc chứa các thành phần chính, bao gồm:

  • Hoạt chất: Urofollitropin (Hormon kích thích nang trứng) (FSH) 75 IU hay 150 TU.
  • Tá dược: Lactose Monohydrate.

Dung môi pha dung dịch tiêm đã được đóng sẵn trong bơm tiêm có chứa thành phần chính, bao gồm:

  • Natri Clorid, nước pha tiêm vừa đủ 1 ml.

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc Fostimonkit 75IU/ml thuộc nhóm thuốc ETC  – thuốc kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ, và dùng để điều trị các trường hợp bệnh nhân:

  • Phụ nữ vô sinh do không rụng trứng ( bao gồm hội chứng buồng trứng đa nang, PCOS) nhưng không đáp ứng với điều trị bằng Clomiphene Citrate.
  • Kích thích buồng trứng có kiểm soát nhằm tạo sự phát triển của nhiều nang trứng trong kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), kỹ thuật chuyển giao tử vào ống dẫn trứng (GIFT) và chuyển hợp tử vào ống dẫn trứng (ZIFT).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fostimonkit 75IU/ml

Cách sử dụng

Thuốc Fostimonkit 75IU/ml được dùng để tiêm dưới da. Bột thuốc nên được hòa tan với dung môi ngay trước khi tiêm. Để tránh đau khi tiêm và để thuốc ít bị rỉ ra ngoài nơi tiêm, nên tiêm dưới da chậm. Nên luân phiên thay đổi nơi tiêm để phòng ngừa teo mô mỡ. Bỏ phần dung dịch không dùng.

Liều dùng

Không rụng trứng (bao gồm cả hội chứng buồng trứng đa nang- PCOS)

Điều trị bằng Fostimonkit 75IU/ml nhằm tạo sự phát triển một nang noãn trưởng thành duy nhất (nang de Graaf), sau đó gây rụng trứng bằng cách tiêm hCG.

Fostimonkit 75IU/ml có thể được tiêm mỗi ngày. Ở bệnh nhân đang có kinh nguyệt, nên bắt đầu điều trị trong 7 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh.

Liều thông thường khởi đầu từ 75 đến 150 IU FSH mỗi ngày và nếu cần, tăng thêm từng 37.5 IU (cho đến 75 TU), khoảng cách giữa 2 lần cách nhau 7 đến 14 ngày để đạt được một đáp ứng vừa đủ nhưng không quá mức.

Điều trị nên được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân, được xác định bằng đo kích thước nang trứng bằng siêu âm và/hoặc nồng độ Oestrogen. Duy trì liều này mỗi ngày cho đến khi đạt được những điều kiện tiền rụng trứng.

Thông thường, đợt điều trị từ 7 đến 14 ngày là đủ để đạt được tình trạng này. Tiếp theo, ngưng dùng Fostimonkit và dùng hCG để gây rụng trứng.

Kích thích buồng trứng có kiểm soát trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

Hiện nay quá trình trợ hóa tuyến yên nhằm kiềm chế nồng độ đỉnh LH nội sinh và kiểm soát nồng độ cơ bản của LH thường đạt được bằng cách dùng chất chủ vận của hormon giải phóng Gonadotropin.

Theo phác đồ điều trị thông thường, bắt đầu tiêm FOSTIMONKIT vào khoảng 2 tuần sau khi khởi đầu điều trị bằng chất chủ vận, và tiếp tục dùng cả 2 thuốc cho đến khi nang trứng phát triển thỏa đáng.

Ví dụ, sau 2 tuần trợ hóa tuyến yên bằng chất chủ vận, tiêm 150 đến 225 IU FSH trong 7 ngày đầu. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của buồng trứng bệnh nhân.

Một phác đồ tăng rụng trứng khác, tiêm 150 đến 225 IU FSH mỗi ngày, bắt đầu từ ngày thứ 2 hay thứ 3 của chu kỳ kinh nguyệt. Tiếp tục dùng thuốc cho đến khi nang trứng phát triển hoàn chỉnh (đánh giá bằng cách theo dõi nồng độ Oestrogen huyết thanh và/hoặc siêu âm) với liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân (thường không qua 450 IU mỗi ngày).

Thường vào ngày thứ 10 của đợt điều trị (từ 5 đến 20 ngày) nang trứng phát triển thỏa đáng. Khi đạt được đáp ứng tối ưu, 24 đến 48 giờ sau khi tiêm mũi Fostimonkit cuối, tiêm 1 liều đơn từ 5.000 đến 10.000 IU hCG để gây phóng noãn. Sự thu hồi noãn bào được thực hiện sau 34— 35 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fostimonkit 75IU/ml

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Bệnh nhân quá mẫn với FSH hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân phì đại hay u nang buồng trứng nhưng không liên quan đến hội chứng đa nang buồng trứng.
  • Bệnh nhân chảy máu phụ khoa không rõ nguyên nhân.
  • Bệnh nhân ung thư buồng trứng,tử cung hoặc ung thư vú.
  • Khối u vùng dưới đồi hoặc tuyến yên.
  • Phụ nữ có thai, người bệnh rối loạn nội tiết không liên quan vùng dưới đồi không kiểm soát.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: 

  • Rối loạn nội tiết.
  • Rối loạn tâm thần.
  • Rối loạn hệ thần kinh.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Rối loạn da và mô dưới da.
  • Rối loạn thận và tiết niệu.
  • Rối loạn về vú và hệ sinh sản.
  • Rối loạn toàn thân và tại nơi tiêm thuốc.
  • Trường hợp nghiên cứu.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Fostimonkit 75IU/ml.

Triệu chứng quá liều 

Không có dữ liệu về độc tính cấp của FSH ở người, nhưng các thử nghiệm trên thú cho thấy độc tính cấp khi dùng các Gonadotrophin chiết xuất từ nước tiểu là rất thấp. Liều FSH quá cao có thể gây quá kích buồng trứng.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Fostimonkit 75IU/ml

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Fostimonkit 75IU/ml đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Fostimonkit 75IU/ml trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fostimonkit 75IU/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fostimonkit 75IU/ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here