Thuốc Fudall 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64
Fudall 10 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fudall 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fudall 10 mg là gì?

Thuốc Fudall 10 mg là thuốc ETC, dùng trong điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các Aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Fudall 10 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Fudall 10 mg được bào chế thành viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fudall 10 mg được đóng gói theo hình thức:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 30 viên.
  • Chai 60 viên.
  • Chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Fudall 10 mg là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-17514-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Fudall 10 mg có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông.
  • Địa chỉ: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Fudall 10 mg

  • Thành phần chính: Adefovir Dipivoxil 10 mg.
  • Tá dược khác: : Ludipress, Avicel, Lactose, Primellose, Talc, Magnesi Stearat, Aerosi.

Công dụng của thuốc Fudall 10 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fudall 10 mg dùng trong điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn có bằng chứng về sự nhân lên của virus hoạt động và có sự tăng lâu dài các Aminotransferase trong huyết thanh (ALT hoặc AST) hoặc có bệnh mô học tiến triển.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fudall 10 mg

Cách sử dụng

Thuốc Fudall 10 mg được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn : Liều khuyên dùng của Adefovir Dipivoxil cho bệnh nhân bị viêm gan B mãn tính có chức năng thận bình thường là 10 mg, ngày 1 lần không phụ thuộc vào bữa ăn.

Bênh nhân suy thận : Nên giảm liều Adefovir Dipivoxil ở bệnh nhân suy thận. Nên thay đổi khoảng cách giữa các liều tùy theo hệ số thanh thải Creatinin của bệnh nhân:

  • CC > 50 ml/ phút : Liều bình thường hàng ngày.
  • CC từ 20 đến 49 ml/ phút : Mỗi 48 giờ.
  • CC từ 10 đến 19 ml/ phút : Mỗi 72 giờ.
  • Bệnh nhân được thẩm phân máu : Mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân hoặc sau khi thẩm phân tích lũy tổng cộng 12 giờ.
  • Dược động học của Adefovir chưa được đánh giá ở bệnh nhân không thẩm phân máu có hệ số thanh thải Creatinin dưới 10 ml/p hút. Vì thế chưa có liều khuyên dùng cho những bệnh nhân này.
  • Bệnh nhân suy gan : Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fudall 10 mg

Chống chỉ định

Thuốc Fudall 10 mg chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn với Adefovir hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất của Adefovir là các tác động trên hệ tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, và đau bụng.
  • Các tác dụng phụ thường gặp là đau đầu và suy nhược.
  • Ngứa, phát ban da, các tác động trên hệ hô hấp bao gồm ho nhiều hơn, viêm họng và viêm xoang.
  • Tăng nồng độ Creatinin trong huyết thanh, tổn thương thận, suy thận cấp và tăng nồng độ men gan.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phài khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng : Dùng liều Adefovir Dipivoxil 500 mg/ ngày trong 2 tuần hoặc 250 mg/ ngày trong 12 tuần đã gây ra các rối loạn tiêu hóa kể trên và chứng biến ăn.

Điều trị : Khi xuất hiện quá liều nên theo dõi dấu hiệu nhiễm độc và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ chuẩn nếu cần. Có thể loại trừ Adefovir Dipivoxil bằng thẩm phân máu, hệ số thanh thải bằng thẩm phân máu trung bình là 104 ml/ phút.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fudall 10 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 25ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Fudall 10 mg có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fudall 10 mg thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Adefovir Dipivoxil là tiền chất dạng uống của Adefovir, một chất tương tự Acyclic Nucleotide Phosphonate của Adenosine Monophosphate, chất được vận chuyển chủ động vào tế bào của động vật có vú, tại đó nó được các men của vật chủ biến đổi thành Adefovir Diphosphate. Adefovir Diphosphate ức chế Polymerse của virus bằng cách cạnh tranh liên kết trực tiếp với chất nền tự nhiên và sau đó sát nhập vào DNA của virus gây kết thúc chuỗi DNA.

Adefovir Diphosphate ức chế chọn lọc Polymerase DNA của HBV tại nồng độ thấp hơn 12,700 và 10 lần nồng độ cần thiết để ức chế Polymerase α, β, va γ DNA ở người. Trong bạch cầu hoạt động và không hoạt động, thời gian bán hủy trong tế bào của Adefovir Diphosphate là 12 và 36 giờ.

Dược động học

Sau khi uống liều 10 mg, Adefovir hấp thu nhanh với sinh khả dụng khoảng 59%, nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,84 ± 6,26 mg/ ml. AUC là 220 + 70,0 mg/ ml. Sau khi tiêm tĩnh mạch, 1 hoặc 3 mg (kg /ngày) thể tích phân bố 392 ± 75 hoặc 352 ± 9 ml/ kg. Sự gắn kết protein huyết tương khoảng 4%. Sau khi uống Adefovir Dipivoxil được chuyển hóa thành Adefovir, 45% của liều uống 10 mg được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Adefovir được tìm thấy qua nước tiểu.

Hình ảnh tham khảo

Fudall 10 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fudall 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fudall 10 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here