Thuốc Fudplasma: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fudplasma: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fudplasma là gì?

Thuốc Fudplasma cung cấp Vitamin và các khoáng chất cần thiết, giúp cho cơ thể có đầy đủ sức đề kháng và năng lượng.

Tên biệt dược

Fudplasma.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fudplasma được đóng gói thành nhiều dạng:

– Hộp 3, 6, 10 vỉ x 10 viên.

– Hộp 12, 20 vỉ x 5 viên.

– Chai 60, 100, 200, 250, 500 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-19126-13.

Thời hạn sử dụng thuốc Fudplasma

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất – thương mại Dược phẩm Đông Nam – Việt Nam.

Thành phần thuốc Fudplasma

– Thành phần:

  • Vitamin E – 15 UI.
  • Vitamin B1 – 5mg.
  • Vitamin B2 – 3mg.
  • Vitamin B6 – 6mg.
  • Vitamin PP – 10mg.
  • Calci Glycerophosphat – 5mg.
  • Acid Glycerophosphic – 5mg.
  • Lysine HCl – 75mg.

– Tá dược: Dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Vanillin, Methyl paraben, Propyl paraben, Titan Dioxide, Màu nâu Brown, Màu Black PN, Oxyd sắt nâu.

Công dụng của thuốc Fudplasma trong việc điều trị bệnh

Fudplasma được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

– Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, mất cân bằng và thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.

– Bổ sung vitamin và khoáng chất cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tăng cường sức đề kháng, phục hồi sức khỏe nhanh chóng trong các trường hợp mệt mỏi, kiệt sức sau bệnh, rối loạn tiêu hóa.

– Cung cấp Vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn. Trẻ em và thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng phát triển, trong giai đoạn học hành căng thẳng cần bổ sung nhu cầu cao về Vitamin và khoáng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fudplasma

Cách sử dụng

Thuốc dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng thuốc Fudplasma

Thuốc dành tất cả lứa tuổi.

Liều dùng thuốc

– Trẻ em dưới 1 – 5 tuổi: 2 viên mỗi ngày.

– Trẻ em đi học, thiếu niên và người lớn: 2 – 4 viên mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Fudplasma

Chống chỉ định

– Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Không dùng kéo dài và cùng với các thuốc khác có chứa Calci.

– Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ của thuốc Fudplasma

– Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên không dùng vitamin E ở liều cao có thể gây buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy, nút lưỡi, viêm thanh quản hoặc lảo đảo chóng mặt. Những dấu hiệu này thường hiếm gặp nhưng khi có tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa.

– Vitamin B1:

  • Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
  • Tuần hoàn: .
  • Da: Ban da, ngứa, mày đay.
  • Hô hấp: Khó thở.

– Vitamin B2: Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng Vitamin B2. Dùng liều cao Vitamin B2 thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

– Vitamin B6: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng. Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn.

– Vitamin PP:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Khác: Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Fudplasma

Vitamin PP: Khi quá liều xảy ra không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Fudplasma

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Fudplasma

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Fudplasma

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Fudplasma

Dược lực học

– Vitamin E phân bố rộng rãi trong thức ăn. Nguồn vitamin E giàu nhất là dầu thực vật, đặc biệt là dầu mầm lúa mì, dầu hướng dương, dầu hạt bông; ngũ cốc và trứng cũng là nguồn giàu vitamin E. Vitamin E không bị phân hủy khi nấu nướng.

– Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành Pyridoxin Phosphat và một thành phần Pyridoxamin Phosphate.

– Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển thành Thiamin Phosphat là dạng có hoạt tính là coenzym chuyển hóa Carbohydrat làm nhiệm vụ khử Carboxyl của các alpha – cetoacid như Pyruvat, Alpha cetogutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt vitamin B1 sự oxy hóa các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin.

– Vitamin B2 tham gia vào các quá trình chuyển hóa lipid, purin, acid amin.

Dược động học

– Để vitamin E hấp thu qua đường tiêu hóa, mật và tuyến tụy phải hoạt động bình thường. Lượng vitamin E hấp thu giảm khi liều dùng tăng lên. Thuốc vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả các mô và tích lại ở mô mỡ.  Vitamin E vào sữa, nhưng rất ít qua nhau thai.

– Vitamin PP: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng khắp cơ thể. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 45 phút. Sau khi dùng vitamin PP với liều thông thường, chỉ có một lượng nhỏ bài tiết vào nước tiểu ở dạng không thay đổi; tuy nhiên khi dùng liều lớn thì lượng thuốc bài tiết dưới dạng không thay đổi sẽ tăng lên.

– Vitamin B1: Khi nồng độ Vitamin B1 trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Vitamin B1 nguyên vẹn. Khi hấp thu Vitamin B1 tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng Vitamin B1 chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

– Vitamin B2: Vitamin B2 được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của vitamin B2 được phân bố khắp các mô của cơ thể và vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận, tim.

– Vitamin B6: Vitamin B6 hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dữ trự ở gan và một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

– Vitamin E: Thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

– Vitamin B1: Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg Vitamin B1.

– Vitamin B2: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

– Vitamin B6: Liều theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

– Vitamin PP: Sử dụng với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.

Dùng Fudplasma trong thời kỳ cho con bú:

– Vitamin E: Vitamin E vào sữa. Chỉ cần bổ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

– Vitamin B1: Mẹ dùng Vitamin B1 vẫn tiếp tục cho con bú được.

– Vitamin B2: Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

– Vitamin B6: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

– Vitamin PP: Không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. Cần phải dùng Vitamin PP với liều bổ sung khẩu phần ăn của người cho con bú khi khẩu phần không đủ Vitamin PP.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chưa có báo cáo.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Fudplasma

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fudplasma: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fudplasma: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here