Thuốc Furlac: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
72

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Furlac: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Furlac là gì ?

Thuốc Furlac là thuốc ETC được chỉ định điều trị phù và tăng huyết áp, có giá trị trong một số trường hợp khi liệu pháp thiazid vàmercurial thất bại. Phù do tim đã kháng với liệu pháp glycoside, cổ trướng do xơ gan tắc nghẽn cơ học hay phủ suy tim do than. Phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học hoặc do biến đôi thành tĩnh mach. Phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp để điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Furlac.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 5 ống x 2ml; hộp 50 ống x 2 ml.

Phân loại

Thuốc Furlac là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18870-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy

Địa chỉ: Khu công nghiệp công nghệ cao-Khu công nghệ cao Hòa Lạc KM29, đường cao tốc Láng Hòa lạc, Thạch Thất, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Furlac

  • Furosemid 20mg
  • Tá được: Natri hydroxyd vừa đủ tới pH 8,5
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 2ml.

Công dụng của thuốc Furlac trong việc điều trị bệnh

Thuốc Furlac được chỉ định điều trị phù và tăng huyết áp, có giá trị trong một số trường hợp khi liệu pháp thiazid vàmercurial thất bại. Phù do tim đã kháng với liệu pháp glycoside, cổ trướng do xơ gan tắc nghẽn cơ học hay phủ suy tim do than. Phù ngoại biên do tắc nghẽn cơ học hoặc do biến đôi thành tĩnh mach. Phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp để điều trị tăng huyết áp vừa và nhẹ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Furlac

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Điều trị phù

Liều thông thường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm là 20 – 40 mg

Trong phù phổi, có thể nhắc lại liều này tùy theo đáp ứng của bệnh nhân

Trẻ em: Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi dùng liều 0,5 – 1,5 mg/kg hoặc liều 5 mg. Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi dùng liều 10mg.

Điều trị thiếu niệu-vô niệu trong suy thận cấp hoặc mạn

Liều dùng là 250mg Furosemid pha trong 225ml dịch truyền natri chloride, truyền tĩnh mạch với thời gian khoảng 1 giờ.

Nếu lượng nước tiểu đào thải không đủ trong giờ tiếp theo, dùng 500mg pha 450ml dịch truyền, truyền trong khoảng 2 giờ, và sau đó dùng 1g pha trong dich truyền, truyền trong khoảng 4 giờ.

Nếu áp ứng tốt, liều hữu hiệu lên đến 1g có thể dùng hàng ngày và nên chia thánh các liều 250mg.

Điều trị suy chức năng thận mạn

Liều khởi đầu: 250mg pha trong 250ml dich truyền, truyền trong 1 giờ. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 250mg mỗi 4-6 giờ, tối đa là 2g, liều hữu hiệu có thể dùng hang ngày, Cần thiết phải kiểm tra bằng các phép thử khi muốn dùng những liều nay.

Điều trị tăng huyết áp mạn tính

40 mg x 2 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Furlac

Chống chỉ định:

  • Viêm thận cấp, nồng độ kali huyết thấp.
  • Mẫn cảm với Furosemid, và các dẫn chất sulphonamid.
  • Suy thận hoặc vô niệu do các thuốc gây độc đối với thận và gan.
  • Suy thận liên quan đến hôn mê gan.

Tác dụng phụ của thuốc Furlac

Phần lớn những tác dụng phụ liên quan đến việc điều trị Furosemid là mất cân bằng điện giải bao gồm giảm natri huyết, giảm kali huyết và nhiễm kiểm do giảm chlo huyết, đặc biệt sau khi dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài. Không giống thuốc lợi tiêu thiazide, Furosemid làm tăng sự đảo thải của calci qua nước tiểu.

Nhiễm calci thận có xảy ra khi dùng Furosemid cho trẻ thiếu tháng.

Furosemid có thể gây tăng đường huyết và đường niệu, nhưng có lẽ tác dụng phụ này nhẹ hơn so với khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc có thể gây tăng acid uric huyết và gây ra cơn gout kịch phát ở một số bệnh nhân.

Những tác dụng phụ khác ít xây ra hơn như rối loạn tiêu hóa, mờ mất, chóng mặt, nhức đầu và hạ huyết áp thể đứng, phát ban,da nhạy cảm với ánh sáng, mất bạch cầu không hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Viêm tụy thường gặp khi dùng liều cao và vàng da ứ mật từng được ghi nhận. Ù tai và giảm thính lực hiểm khi xảy ra khi tiêm nhanh liều cao Furosemid.

Xử lý khi quá liều

Những dấu hiệu và triệu chứng chủ yếu của quá liều Furosemid là mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp, mất cân bằng điện giải, giảm kali huyết và nhiễm kiểm giảm chlo huyết và kéo dài tác dụng lợi tiểu. Sử dụng những biện pháp hỗ trợ và bù nước cùng chất điện giải đã mát. Tiến hành thường xuyên những xét nghiệm điện giải, nồng độ CO2 và huyết áp. Thông tiểu phải được bảo đảm ở bệnh nhân bí tiểu. Thẩm phân máu không loại trừ được Furosemid.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Furlac đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Furlac

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Furlac đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Furlac

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Furlac

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamide thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.

Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2CI – , ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bải xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiêu.

Dược động học

Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa.

Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn 24 giờ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Ảnh hưởng đối với người đang vận hành tàu xe và máy móc

Không gây ảnh hưởng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Furosemid cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.

Vì thuốc Furlac có bài tiết vào sữa nên cân thận trong khi sử dụng Furosemid cho bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furlac: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Furlac: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here