Thuốc Furosemid 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
67

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Furosemid 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Furosemid 20mg/2ml là gì?

Thuốc Furosemid 20mg/2ml thuộc nhóm thuốc OTC  – thuốc không kê đơn dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc dùng để điều trị:

  • Mẫn cảm với Furosemid và các dẫn chất Sulfonamid, ví dụ như Sulfamid chữa đái tháo đường.
  • Giảm thể tích máu, mắt nước, hạ Kali máu nặng, hạ Natri máu nặng.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
  • Suy giảm chức năng thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút.
  • Bệnh Addison.
  • Ngộ độc Digitalis.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
  • Trẻ sơ sinh bị vàng da hoặc những trẻ đang mắc những bệnh có thể gây tăng Bilirubin máu.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Furosemid 20mg/2ml.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 ống 2 ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-25211-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Minh Dân.

Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, xã Mỹ Xá, TP Nam Định, tỉnh Nam Định Việt Nam.

Thành phần của thuốc Furosemid 20mg/2ml

Công thức bào chế cho 1 ống Furosemid 20mg/2ml bao gồm: 20mg Furosemid.

Ngoài ra, thuốc còn chứa các tá dược khác, cho vừa đủ mỗi ống thuốc, bao gồm: Natri Clorid, Natri Hydroxide, Acid Hydrochloride, Aminoglycosid nước để pha thuốc tiêm.

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc dùng để điều trị:

  • Mẫn cảm với Furosemid và các dẫn chất Sulfonamid, ví dụ như Sulfamid chữa đái tháo đường.
  • Giảm thể tích máu, mắt nước, hạ Kali máu nặng, hạ Natri máu nặng.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
  • Suy giảm chức năng thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút.
  • Bệnh Addison.
  • Ngộ độc Digitalis.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
  • Trẻ sơ sinh bị vàng da hoặc những trẻ đang mắc những bệnh có thể gây tăng Bilirubin máu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Furosemid 20mg/2ml

Cách sử dụng

Dung dịch Furosemid tiêm là dung dịch kiềm nhẹ, không được trộn lẫn hoặc pha loãng trong dung dịch Glucose hoặc dung dịch Acid, không được phối hợp với bất kỳ thuốc gì vào dịch truyền hoặc bơm tiêm có chứa Furosemid.

Tiêm Bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân khi cần bắt đầu tác dụng lợi tiểu nhanh hoặc khi bệnh nhân không thể uống được.

Dùng bằng đường uống thay cho đường tiêm ngay khi có thể. : Khi tiêm tĩnh mạch, phải tiêm chậm trong vòng 1 – 2 phút. Khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch, tốc độ không quá 4 mg/phút ở người lớn.

Để truyền tĩnh mạch, pha loãng Furosemid trong các dung dịch Natri Clorid 0,9%, Ringer Lactate hoặc Dextrose 5%, điều chỉnh pH lớn hơn 5,5 khi cần thiết.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, người bệnh vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Điều trị phù

Người lớn: tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 20 — 40 mg, một liều duy nhất.

Nếu không đáp ứng với liều đầu tiên, liều thứ hai và mỗi liều tiếp theo có thể tăng thêm 20 mg, nhưng không được cho trước 2 giờ mỗi lần, cho tới khi đạt được đáp ứng lợi niệu mong muốn.

Sau đó liều đơn có hiệu quả có thể cho 1 — 2 lần mỗi ngày. Để điều trị phù phổi cấp ở người lớn, có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 1 — 2 phút liều 40 mg.

Nếu trong vòng 1 giờ không thấy tác dụng, có thể tăng liều tới 80 mg tiêm tĩnh mạch trong 1 — 2 phút.

Ở người lớn có cơn tăng huyết áp, chức năng thận bình thường, có thể tiêm tĩnh mạch trong 1 — 2 phút liêu 40 — 80 mg Furosemide (cùng với thuốc giảm huyết áp khác); nếu chức năng thận giảm, có thể cần dùng liều cao hơn.

Đối với trẻ em, để điều trị phù phổi cấp hoặc phù do suy tim sung huyết hoặc do thận, liều khởi đầu thông thường là 1 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

Nếu cần, đối với phù không đáp ứng, liều có thể tăng thêm 1 mg/kg nhưng không cho sớm hơn 2 giờ, cho tới khi đạt được hiệu quả mong muốn.

Thông thường liều 1 mg/kg đã cho đáp ứng thỏa đáng, ít khi phải dùng tới liều 2 mg/kg. Liều tiêm tối đa với trẻ em là 6mg/kg/ngày.

Tuy nhiên, dùng liều cao như vậy có nhiều nguy cơ tiềm ẩn.

Điều trị tăng calci huyết

Người lớn

Trường hợp tăng Calci huyết nặng, tiêm tĩnh mạch 80 — 100 mg, nhắc lại nếu cần thiết sau mỗi 1 – 2 giờ.

Nếu mức độ nhẹ hơn, có thể dùng liều thấp hơn, cách 2 —4 giờ.

Trẻ em

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 25 – 50 mg, nếu cần có thể tiêm nhắc lại, cách nhau 4 giờ cho tới khi đạt yêu cầu.

Người cao tuổi

Người bệnh có thể nhạy cảm với tác dụng của thuốc hơn.

Liệu pháp liều cao

Suy thận cấp hoặc mạn

Furosemid liều cao đã dùng để điều trị bổ trợ cho liệu pháp khác để điều trị suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm thẩm phân màng bụng hoặc thận nhân tạo.

Ở một số bệnh nhân, Furosemid có thể trì hoãn nhu cầu thẩm phân, tăng khoảng cách cần làm thẩm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho phép đưa nước vào cơ thể tự do hơn đôi chút.

Người lớn

Liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch dao động từ 100 mg đến 2 g ở người lớn.

Liều cao nhất tiêm tĩnh mạch là 6g/ngày. Trong khi dùng liệu pháp Furosemid liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước — điện giải.

Đặc biệt người bị sốc, phải đo huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh lại trước khi bắt đầu liệu pháp này.

Liệu pháp liều cao này chống chỉ định trong suy thận do các thuốc gây độc cho thận hoặc gan và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Furosemid 20mg/2ml

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Người bệnh mẫn cảm với Furosemid và các dẫn chất Sulfonamid, ví dụ như Sulfamid chữa đái tháo đường.
  • Giảm thể tích máu, mắt nước, hạ Kali máu nặng, hạ Natri máu nặng.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan.
  • Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
  • Suy giảm chức năng thận có độ thanh thải Creatinin < 30ml/ phút.
  • Bệnh Addison.
  • Ngộ độc Digitalis.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
  • Trẻ sơ sinh bị vàng da hoặc những trẻ đang mắc những bệnh có thể gây tăng Bilirubin máu.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: 

Thường gặp, ADR > 1/100

Tuần hoàn: Giảm thế tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.

Chuyển hóa: Giảm Kali huyết, giảm Natri huyết, giảm Magie huyết, giảm Calci huyết, tăng Acid Uric huyết, nhiễm kiềm giảm Clor huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Chuyển hóa: Tăng Acid Uric huyết và bệnh gút.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phản ứng quá mẫn: Viêm mạch, viêm kẽ thận, sốt.

Máu: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mắt bạch cầu hạt, thiếu máu.

Da: Ban da, dị cảm, mề đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (có thể nghiêm trọng).

Chuyển hóa: Tăng Glucose huyết, Glucose niệu (có thể ít hơn thuốc lợi tiểu Thiazid).

Tai: Ù tai, giảm thính lực, điếc (nhất là dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa với liều cao, tốc độ nhanh). Điếc có thể không hồi phục, đặc biệt ở bệnh nhân dùng cùng thuốc khác cũng có độc tính với tai. Viêm tụy và vàng da ứ mật. Hội chứng Pseudo-Bartter.

Trẻ sơ sinh thiếu tháng khi dùng Furosemid trong tuần đầu tiên sau sinh, có thể có nguy cơ bị bệnh còn ống động mạch.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Furosemid 20mg/2ml.

Triệu chứng quá liều 

Biểu hiện

Mất nước, giảm thể tích máu, tụt huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ Kali huyết, nhiễm kiềm giảm Clor.

Xử trí

Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Kiểm tra thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức Carbon Dioxid và huyết áp. Phải đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm phân máu không làm tăng thải trừ Furosemid.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Furosemid 20mg/2ml

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Furosemid 20mg/2ml đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Furosemid 20mg/2ml trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Furosemid 20mg/2ml sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Furosemid 20mg/2ml, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furosemid 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Furosemid 20mg/2ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here