Thuốc Fyranco: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27
Fyranco

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Fyranco: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Fyranco là gì?

Thuốc Fyranco là thuốc ETC, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng và trong điều
trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Fyranco.

Dạng trình bày

Thuốc Fyranco được bào chế thành thuốc bột đông khô và dung môi để pha tiêm hoặc tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Thuốc Fyranco được đóng gói theo hình thức hộp 1 lọ và 1 ống dung môi 3 ml.

Phân loại

Thuốc Fyranco là thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-16479-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Fyranco có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Demo S.A. Pharmaceutical Industry.
  • Địa chỉ: 21 km National Road Athens – Lamia, 14568 Krioneri Hy Lạp.

Thành phần của thuốc Fyranco

  • Thành phần chính: Teicoplanin  200 mg.
  • Tá dược khác: Natri Clorid, Natri Hydroxid.

Công dụng của thuốc Fyranco trong việc điều trị bệnh

Thuốc Fyranco dùng trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng và trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân ở bệnh nhân dị ứng với Penicillin:

  • Nhiễm khuẩn tim (viêm màng trong tim).
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm tủy xương).
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu.
  • do Staphylococcal do thẩm phân phúc mạc liên tục.
  • Nhiễm trùng huyết bệnh viện, hội chứng nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Fyranco

Cách sử dụng

Thuốc Fyranco được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn Gram dương nặng: Liều khởi đầu: 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho 3 liều; sau đó, dùng liều duy trì 400 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
  • Nhiễm khuẩn gram dương trung bình: Liều khởi đầu: liều đơn 400 mg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên; sau đó, liều duy trì là 200 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

Trẻ em:

  • Nhiễm khuẩn trung bình: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ đối với 3 liều đầu tiên: sau đó nên dùng liều 6 mg/ kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
  • Nhiễm khuẩn nặng & bênh nhân giảm bạch cầu: Tiêm tĩnh mạch 10 mg/ kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu tiên. Sau đó 10 mg/ kg mỗi ngày.
  • Chế độ liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh là liều đơn 16 mg/ kg tiêm tĩnh mạch vào ngày điều trị đầu tiên, sau đó duy trì liều 8 mg/ kg.

Bệnh nhân suy thận: Liều phải được điều chỉnh để đạt được nồng độ trong huyết thanh không ít hơn 10 mg/ ml.

  • Suy thận nhẹ: Giảm một nửa hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 2 ngày. hoặc dùng 1/2 liều này mỗi ngày.
  • Suy thận nặng: Phải giảm còn 1/3 liều bình thường, hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 3 ngày, hoặc dùng 1/3 liều mỗi ngày.

Bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc liên tục:

  • Sau khi tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 400 mg đơn liều, liều khuyến cáo là 20 mg/ l cho mỗi túi dịch thẩm phân trong tuần đầu tiên; 20 mg/I đối với những túi tiếp theo vào tuần thứ hai và  với túi dùng vào ban đêm trong tuần thứ ba.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Fyranco

Chống chỉ định

Thuốc Fyranco chống chỉ định bệnh nhân:

  • Có tiền sử quá mẫn với Teicoplanin.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Phản ứng tại chỗ: Ban đỏ, đau ở chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, áp xe tại vị trí tiêm.
  • Quá mẫn: Phát ban, ngứa, sốt, rùng mình, co thất nhế quản, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, mày đay, phù mạch, hiếm có báo cáo về các trường hợp viêm đa tróc vảy, gây độc da dạng hoại tử, ban đỏ nhiều dạng bao gồm hội chứng Steven – Johnson.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy.
  • Máu: Giảm bạch câu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, tăng tiêu cầu, hiếm khi xảy ra trường hợp mắt bạch cầu hạt có thê hồi phục được.
  • Chức năng gan: Tăng men Transaminase trong huyết thanh và/ hoặc men Phosphatase kiểm trong huyết tương.
  • Chức năng thận: Tăng Creatinine huyết thanh, suy thận.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, co giật khi dùng trong động mạch.
  • Thính giác. tiền định: Mất khả năng nghe, hoa mắt và rồi loạn tiền đình.
  • Khác: Bội nhiễm (tăng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm).

Xử lý khi quá liều

Các trường hợp quá liều ngẫu nhiên trên trẻ em đã được báo cáo. Có 1 trường hợp xảy ra ở trẻ 29 ngày tuổi là quấy, khóc khi dùng 400 mg tiêm tĩnh mạch (95 mg/kg) được báo cáo. Trong các trường hợp khác, không có triệu chứng hoặc các xét nghiệm bất thường do dùng Teicoplanin. Nên điều trị triệu chứng khi bị quá liều. Thâm phân máu không thể loai bỏ được Teicoplanin.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Fyranco đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc cần được bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Fyranco có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Fyranco thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Fyranco là 1 kháng sinh dùng đường tiêm, có hoạt tính chủ yếu là kháng khuẩn. Có thể dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch mỗi ngày. Teicoplanin là hoạt chất chính của Fyranco. . Teicoplanin có hoạt tính kháng cả vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí Gram dương. Teicoplanin có hoạt tính kháng khuẩn tương tự như Vancomycin.

Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch 3 – 6 mg/kg, nồng độ trong huyết tương sẽ giảm và thời gian bán thải cuối cùng khoảng 150 giờ. Độ thanh thải huyết tương toàn phân thay đổi từ 11,9 ml/ giờ/ kg đến 14,7 ml/ giờ/ kg. Vì thời gian bán thải dài nên chỉ dùng 1 lần trong ngày.

Hình ảnh tham khảo

Fyranco

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fyranco: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Fyranco: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here