Thuốc Gemcit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Gemcit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Gemcit là gì?

Thuốc Gemcit thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc dùng để chỉ định điều trị:

Ung thư bàng quang

Phối hợp với cisplatin trong điều trị ung thư bàng quang tại chỗ tiến triển hoặc di căn.

Ung thư tụy

Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy dạng tuyến, di căn hoặc tiến triển tại chỗ. 

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Gemcitabine được chỉ định đầu tay cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ, dùng phối hợp với Cisplatin.

Người bệnh có thể được cân nhắc điều trị đơn độc Gemcitabine cho người cao tuổi hoặc bệnh phân ở giai đoạn II. 

Ung thư buồng trứng

Người bệnh có thể phối hợp với Carboplatin trong điều trị trong ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển và di căn, ở những bệnh nhân tái phát sau hóa trị liệu ít nhất là 6 tháng với các thuốc Platinum.

Ung thư vú

Ung thư vú tái phát hoặc ung thư vú di căn không thể tái phát, kết hợp với Paclitaxel, ở những bệnh nhân có tái phát sau khi hóa trị bổ sung / bổ sung. Liệu pháp hóa trị trước đó nên bao gồm một Anthracycline, trừ khi có chống chỉ định trên lâm sàng.

Bệnh nhân dùng Gemcitabin có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Gemcit

Dạng bào chế

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN2-619-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Laboratorio Internacional Argentino S.A

Địa chỉ: Calle No. 8 esquina No. 7 Localidad Parque, Industrial Pilar, Pilar, Buenos Aires Argentina.

Thành phần của thuốc Gemcit

Thuốc gồm các thành phần chính cho vừa đủ mỗi lọ Gemcit 200mg, bao gồm: 1000 mg Gemcitabine (dưới dạng Gemcitabine hydroclorid), 62.5 mg Natri Axetat, 1000 mg Mannitol.

Công dụng của thuốc Gemcit trong điều trị bệnh

Thuốc Gemcit thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Thuốc dùng để chỉ định điều trị:

Ung thư bàng quang

Phối hợp với cisplatin trong điều trị ung thư bàng quang tại chỗ tiến triển hoặc di căn.

Ung thư tụy

Gemcitabine được chỉ định cho bệnh nhân ung thư tụy dạng tuyến, di căn hoặc tiến triển tại chỗ. 

Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Gemcitabine được chỉ định đầu tay cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc tiến triển tại chỗ, dùng phối hợp với Cisplatin.

Người bệnh có thể được cân nhắc điều trị đơn độc Gemcitabine cho người cao tuổi hoặc bệnh phân ở giai đoạn II. 

Ung thư buồng trứng

Người bệnh có thể phối hợp với Carboplatin trong điều trị trong ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển và di căn, ở những bệnh nhân tái phát sau hóa trị liệu ít nhất là 6 tháng với các thuốc Platinum.

Ung thư vú

Ung thư vú tái phát hoặc ung thư vú di căn không thể tái phát, kết hợp với Paclitaxel, ở những bệnh nhân có tái phát sau khi hóa trị bổ sung / bổ sung. Liệu pháp hóa trị trước đó nên bao gồm một Anthracycline, trừ khi có chống chỉ định trên lâm sàng.

Bệnh nhân dùng Gemcitabin có thể có cải thiện trên lâm sàng, hoặc tăng tỉ lệ sống hoặc cả hai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Gemcit

Cách dùng

Người bệnh uống dùng thuốc qua đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn. Tuy nhiên người bệnh nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Liều lượng

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Người lớn

Liều đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần liên tiếp, tiếp theo đó ngưng 1 tuần. Sau đó lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân.

Ung thư tụy 

Người lớn

Liều đề nghị của Gemcitabine là 1.000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Lặp lại liều này mỗi tuần 1 lần trong 7 tuần, sau đó ngưng 1 tuần. Dùng tiếp liều này mỗi tuần 1 lần trong 3 tuần, rồi ngưng 1 tuần. Cứ như thế lặp lại chu kỳ 4 tuần này. Giảm liều thuốc dựa vào mức độ độc tính xảy ra trên bệnh nhân. 

Trước mỗi liều dùng nên theo dõi số lượng tiểu cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt. Khi có biểu hiện của độc tính trên máu, nếu cần thiết có thể giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc theo thang điểm sau:

Bệnh nhân lớn tuổi

Suy gan và thận

Cần thận trọng khi dùng Gemcitabin cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận. Chưa có nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.

Trẻ em

Gemecitabin chưa được nghiên cứu ở trẻ em. Do đó, thuốc không nên dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Gemcit

Chống chỉ định

Thuốc Gemcit được khuyến cáo không nên dùng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với gemcitabin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang trong thời gian cho con bú.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng sản phẩm, người dùng sẽ gặp một số tác dụng không mong muốn sau, bao gồm:

Huyết học

Vì Gemcitabine gây ức chế tủy xương, nên có thế gây thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu. Tủy xương thường bị ức chế từ nhẹ đến trung bình, biểu hiện rõ trên số lượng bạch cầu hạt. Chứng tăng tiểu cầu cũng thường được báo cáo.

Đường tiêu hóa 

Bất thường về enzym Transaminase của gan xảy ra ở 2/3 bệnh nhân, nhưng thường nhẹ, không tiến triển, và hiểm khi phải ngừng thuốc. Tuy vậy, nên cẩn thận khi dùng gemcitabin cho bệnh nhân suy gan. Buồn nôn, buồn nôn kèm nôn xảy ra trên 1/3 bệnh nhân. Khoảng 20% bệnh nhân có tác dụng phụ này cần điều trị, hiếm khi phải giới hạn liều dùng, và rất dễ điều trị bằng các thuốc chống nôn.

Thận

Protein niệu và huyết niệu nhẹ xảy ra trong khoảng 1⁄2 số bệnh nhân, nhưng hiểm khi có ý nghĩa trên lâm sàng, thường không kèm theo thay đổi creatinin huyết thanh hay BUN. Tuy nhiên, vài trường hợp suy thận không rõ căn nguyên đã được báo cáo, do đó, cần thận khi dùng Gemcitabin cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Dị ứng

Nổi ban xảy ra trong khoảng 25% bệnh nhân, ban kèm ngứa xảy ra trong khoảng 10% bệnh nhân. Ban thường nhẹ, không cần hạn chế liều dùng, có đáp ứng với điều trị tại chỗ. Tróc vảy da, nổi mụn nước, loét hiếm khi được báo cáo. 

Chưa đến 1% bệnh nhân bị co thắt phế quản sau khi truyền Gemcitabine. Co thắt phế quản thường nhẹ và thoáng qua, có thể cần điều trị bằng thuốc tiêm. Không nên dùng Gemcitabin cho bệnh nhân nhạy cảm với thuốc.

Khoảng 1% bệnh nhân bị khó thở trong vòng vài giờ sau khi dùng Gemcitabin. Khó thở thường nhẹ, ngắn hạn, hiếm khi phải giới hạn liều dùng, thường tự khỏi không cần điều trị đặc hiệu. Cơ chế của chứng khó thở này chưa được biết và sự liên quan với Gemcitabin cũng không rõ ràng.

Bệnh phổi

Các tác dụng phụ trên phổi, đôi khi nghiêm trọng (như phù phổi, viêm phổi kẽ, hoặc hội chứng suy hô hấp ở người lớn) đã được báo cáo là hiếm khi liên quan đến việc sử dụng Gemcitabin. Nguyên nhân của hiện tượng này chưa được biết rõ. Nếu tác dụng phụ này tăng lên, cần ngừng sử dụng Gemcitabin. Điều trị hỗ trợ sớm có thẻ cải thiện được tình trạng nay.

Sinh dục- tiết niệu

Triệu chứng lâm sàng của hội chứng Urê huyết tán huyết hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng Gemcitabin.

Nên ngừng sử dụng Gemcitabin khi có những dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ triệu chứng nào của thiếu máu tan huyết do bệnh mao mạch, chẳng hạn như giảm nhanh Hemoglobin và đồng thời giảm tiểu cầu, tăng Bilirubin, tăng Creatinin hoặc tăng BUN trong huyết thanh hoặc tăng LDH.

Suy thận có thể không hồi phục thậm chí sau khi ngừng điều trị và có thể yêu cầu phải thẩm tách máu.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

Không có thuốc giải độc để điều trị quá liều Gemcitabine. Độc tính của thuốc trên lâm sàng chấp nhận được khi dùng từng liều đến 5,7 g/m2 truyền tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần. Khi nghi ngờ quá liều, nên theo đối số lượng tế bào máu của bệnh nhân. Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân khi cần thiết.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Gemcit nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Gemcit đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Gemcit

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Gemcit đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Gemcit trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Giá bán

Thuốc Gemcit sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Gemcit, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gemcit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Gemcit: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here