Thuốc Genprid 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Genprid 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Genprid 4 là gì ?

Thuốc Genprid 4 là thuốc ETC được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuyp II) mà hàm lượng glucose – máu không thể kiểm soát được bằng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và giảm thể trọng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Genprid 4.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Genprid 4 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-17352-13.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Farmak JSC

Địa chỉ: 74 Frunze str., Kyiv, 04080 Ukraine.

Thành phần của thuốc Genprid 4

  • Hoạt chất: Glimepirid 4mg.
  • Tá dược: lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột natri glycolat, povidon, iron oxid yellow, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Genprid 4 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Genprid 4 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuyp II) mà hàm lượng glucose – máu không thể kiểm soát được bằng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thể lực và giảm thể trọng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Genprid 4

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Liều khỏi đáu và cách định liều:
– Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.

– Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ, mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg.

Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết: Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Genprid 4

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định glimepirid trong đái tháo đường phụ thuộc insulin (tuýp D, đái tháo đường nhiễm aeid-ceton và tiền hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với các sulfonylurea, các sulphonamide hoặc với các tá dược của thuốc (nguy cơ phản ứng quá mẫn cảm).
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, bệnh nhân thẩm tách máu.
  • Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Genprid 4

Thường gặp

  • Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, cảm giác day tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
  • Mắt: Khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự thay đổi về mức glucose huyết.

Ít gặp

  • Da: Phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng, mắn đỏ, mè đay, ngứa.

Hiếm gặp

  • Gan: Tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.
  • Máu: Giảm tiều cầu nhẹ hoặc nặng, thiếu máu tan huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, mắt bạch cầu hạt.
  • Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
  • Da: Mẫn cảm với ánh sáng.

Xử lý khi quá liều

  • Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hoà vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi glueose huyết trở vê giới hạn bình thường.
  • Trường hợp nặng: Bệnh nhân hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dich glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10- 20% để nâng dần glucose huyét lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tuc glucose huyết đến 24- 48 giờ, vì rất đễ xuất hiện tụt glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều cần rửa dạ dày bằng than hoạt tính.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Genprid 4 đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Genprid 4

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Genprid 4 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Genprid 4

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Genprid 4

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Genprid 4.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

– Glimepirid là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tuy.

– Cơ chế tác dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh kali sẽ gay khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích su giải phóng insulin ra khỏi tế bao.

– Glimepirid còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với Insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepirid làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ.

Dược động học

Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn một chút. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.

Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lit) tương tự như của albumin. Glimepirid liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 ml/phút). Thời gian bán thải trong huyết tương của glimepirid là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, thời gian bán thải sẽ dài hơn.

Sau khi uống glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiêu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không còn có glimepirid ở dạng chưa chuyển hóa.

Glimepirid chủ yếu bị chuyển hóa ở gan bởi CYP2C9. Hai dan chat hydroxy va carboxy của glimepirid đều thấy trong nước tiểu và phân.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

Để tránh nguy cơ có thể xảy ra cho thai, không được dùng glimepirid trong thai kỳ. Bệnh nhân nào dự định có thai cần thông báo cho bác sĩ. Với các đối tượng này cần Insullin. Vì glimepirid có bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây rủi ro cho em bé, vì vậy chống chỉ định dùng Genprid 4 cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc

Trong các cơn hạ hoặc tăng đường huyết, nhất là khi khởi đầu hay thay đổi trị liệu hoặc khi không dùng glimepirid đều đặn, sự linh hoạt và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Genprid 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Genprid 4: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here