Thuốc Greadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Greadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Greadim là gì?

Thuốc Greadim thuộc nhóm thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc. 

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  •  Nhiễm khuẩn huyết 
  •  Viêm màng não
  •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  •  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt – Nhiễm khuẩn xương và khớp
  •  Nhiễm khuẩn phụ khoa
  •  Nhiễm khuẩn trong ổ bụng 
  •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương 

Những trường hợp kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas  hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Greadim.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo:

  • Hộp 1 lọ thuốc bột + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-18234-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Am Vi.

Địa chỉ: Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Greadim

Thành phần chính của mỗi lọ bột pha tiêm Greadim là: Ceftazidim Pentahydrat tương đương với 1g Ceftazidime và 118 mg Natri Carbonate.

Công dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Thuốc Greadim thuộc nhóm thuốc ETC – thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.

Chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc. 

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  •  Nhiễm khuẩn huyết 
  •  Viêm màng não
  •  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  •  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhầy nhớt – Nhiễm khuẩn xương và khớp
  •  Nhiễm khuẩn phụ khoa
  •  Nhiễm khuẩn trong ổ bụng 
  •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương 

Những trường hợp kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do Pseudomonas  hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Greadim

Cách sử dụng

Người bệnh dùng thuốc bằng đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, người bệnh vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Ceftazidim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3- 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Người lớn

Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8 – 12 giờ một lần.

Liều dùng tăng lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg /12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1⁄2 liều của người bình thường, tối đa 3g/ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em

Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ ngày, chia làm 2 – 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25- 60mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể ấp 3 – 4 lần so với người lớn).

Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi)

Dựa vào độ thanh thải Creatinin (khi độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn.

Liêu gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhảy nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1 g vào cuối mỗi lần thẩm tách. Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lân.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1 g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Greadim

Chống chỉ định

Sản phẩm chống chỉ định người mẫn cảm với cephalosporin. 

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn sau đây: 

Thường gặp, ADR > 1/100

Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Da: Ngứa, ban dát sần, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng Lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.

Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh- cơ.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tan.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson.

Hoại tử da nhiễm độc.

Gan: Tăng Transaminase, tăng Phosphatase kiềm.

Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure và Creatinin huyết tương. Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Goldcefta 1g.

Quá liều và xử lý khi quá liều

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run tẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ.

Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Greadim nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 25°C và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc Greadim đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Greadim.

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Greadim đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Greadim trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Giá bán

Thuốc Greadim sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Greadim, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Greadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Greadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here