Thuốc Gumeltine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
15

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Gumeltine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Gumeltine là gì?

Thuốc Gumeltine được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm , nhiễm khuẩn xương và khớp , nhiễm khuẩn răng.

Tên biệt dược

Gumeltine.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Viên nén bao phim, hình oval, màu trắng hoặc trắng ngà.

Quy cách đóng gói

Thuốc Gumeltine được đóng gói thành hai dạng:

– Hộp 5 vỉ x 4 viên.

– Hộp 10 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-21040-18.

Thời hạn sử dụng thuốc Gumeltine

Sử dụng thuốc trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Korea Prime Pharm. Co., Ltd. – Hàn Quốc.

Thành phần thuốc Gumeltine

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

– Hoạt chất: Amoxicilin trihydrat 573,96 mg (tương đương Amoxicilin 500 mg) và Kali Clavulanat (hỗn hợp trộn sẵn) 212,73 mg (tương đương Acid Clavulanic 125 mg).

– Tá dược: Microcrystalline Cellulose, Light Anhydrous Silicic Acid, Sodium Starch Glycolate, Magnesium stearate, Opadry OY-C-7000A, Hypromellose 2910, Carnauba wax.

Công dụng của thuốc Gumeltine trong việc điều trị bệnh

Gumeltine được dùng để điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em:

– Viêm xoang cấp do vi khuẩn.

– Viêm tai giữa cấp.

– Đợt cấp của viêm phế quản mạn.

– Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.

– Viêm bàng quang.

– Viêm thận-bể thận.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm như viêm mô tế bào, vết cắn động vật.

– Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương.

– Nhiễm khuẩn răng như áp-xe ổ răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Gumeltine

Cách sử dụng

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.

Đối tượng sử dụng thuốc Gumeltine

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Liều dùng thuốc

– Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: Liều 500 mg/125 mg /lần, 3 lần/ ngày.

– Trẻ em < 40 kg: Liều 20 mg/5 mg/kg/ngày đến 60 mg/15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần.

– Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.

– Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thài creatinin (CrCl) trên 30 mL/phút.

– Suy gan: Liều thận trọng và theo dõi chức năng gan theo những khoảng thời gian đều đặn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Gumeltine

Chống chỉ định

– Dị ứng với các kháng sinh nhóm β-lactam hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Cần theo dõi khả năng phản ứng chéo với các β-lactam như các Cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan

Tác dụng phụ của thuốc Gumeltine

– Thường gặp:

  • Tiêu chảy.
  • Ngoại ban, ngứa, , viêm da tróc vẩy, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Chóng mặt, đau đầu.

– Ít gặp:

  • Tăng bạch cầu ái toan.
  • Buồn nôn, nôn.
  • , vàng da ứ mật, tăng Transaminase.

– Hiếm gặp:

  • Phản ứng phản vệ, .
  • Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
  • .
  • Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • .

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Gumeltine

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì Acid Clavulanic được dùng dưới dạng mudi kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Gumeltine

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản thuốc Gumeltine

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Gumeltine

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Gumeltine

Dược lực học

Amoxicilin là một kháng sinh nhóm -lactam, có tác dụng diệt khuẩn tương tự như Ampicillin, do ức chế sinh tổng hợp Mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. Đã có báo cáo vẻ đề kháng chéo giữa Amoxicilin và Ampicillin. In vitro, Amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn. tụ cầu khuẩn không tiết Penicilinase,

Dược động học

– Amoxicilin bền trong môi trường acid dịch vị, quá trình hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn hơn Ampicillin. Cả Amoxicilin và Acid Clavulanic đều không bị ảnh hưởng bởi thức ăn khi hấp thu. Sinh khả dụng đường uống của Amoxicilin là 90% và của Acid Clavulanic là 75%.

– Khoảng 55-70% liều uống của Amoxicilin được bài tiết ở dạng không chuyển hóa trong nước tiêu sau 6 giờ qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết qua ống thận, và khoảng 30- 40% với Acid Clavulanic.

Thận trọng

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Tránh dùng trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do bác sỹ chỉ định.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ trong sữa mẹ.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Không có nghiên cứu về trường hợp này. Tuy nhiên, thuốc gây tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau nửa đầu nên cần thận trọng.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Gumeltine

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gumeltine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Gumeltine: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here