Thuốc Habixone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Habixone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Habixone là gì?

Thuốc Habixone là thuốc ETC được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Habixone.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ.

Phân loại

Thuốc Habixone là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-18661-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory

109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Habixone

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:

Ceftriaxon natri trong đương Ceftriaxon 2.0g

Công dụng của thuốc Habixone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Habixone là thuốc ETC được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Các nhiễm khuẩn vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon:

  • Nhiễm trùng
  • ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật.
  • Nhiễm trùng thận và đường niệu.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi, nhiễm khuẩn tai, mũi và họng.
  • Các nhiễm khuẩn xương, khớp, da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm màng bụng, nhiễm khuẩn đường mật).
  • Nhiễm khuẩn âm đạo đơn thuần.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Habixone

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 g Ceftriaxon /ngày (24 giờ một lần).
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng và các trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm trung bình với Ceftriaxon, liều trung bình có thể tăng lên 4g/ngày.
  • Trẻ em dùng liều mỗi ngày 20-80 mg/kg thể trọng, tuy theo tình trạng nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thuốc 12-24 giờ một lần.
  • Trẻ đẻ non dùng liều không vượt quá 50 mg/kg thể trọng phù hợp với hệ enzym chưa phát triển hoàn thiện của trẻ.
  • Người già: Không thay đổi liều người lớn khi điều trị bệnh nhân lão khoa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Habixone

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với cephalosporin. Bệnh nhân mẫn cảm với penicillin do có thể xây ra dị ứng chéo khi dùng Ceftriaxon.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp (ADR >1/100) là tiêu chảy, phản ứng da, ngứa, nổi ban.

Ít gặp (1/100 > ADR >1/10): Sốt, viêm tĩnh mạch, phù, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nổi mày đay.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, viêm đại tràng có màng giả, ban đỏ đa dạng, tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.

Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng Ceftriaxon.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Habixone đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Habixone đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Habixone

Điều kiện bảo quản

Thuốc Hesopak nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Habixone

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Habixone tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Hesopak

Dược lực học

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3, phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta-lactamase (Penicillinase và Cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Dược động học

Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hoá nên chỉ dùng đường tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%.

Sau khi tiêm liều 1-2g, Ceftriaxon đạt được nồng độ cao hơn nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu trong vòng hơn 24 giờ tại các mô và dịch cơ thể: phổi, tim, gan và đường mật, amidan, tai giữa và màng nhày mũi, xương; dịch não, dịch màng phổi, tuyến tiền liệt và hoạt dịch.

Thời gian bán thải của Ceftriaxon là 8 giờ (trên người tình nguyện khoẻ mạnh). Ở trẻ sơ sinh, khoảng 70% liều dùng được tái hấp thu trong đường niệu. Ở trẻ dưới tám ngày tuổi và người già trên 75 tuổi, thời gian bán thải của thuốc thường kéo dài gấp 2-3 lần sơ với nhóm người trẻ tuổi.

Thận trọng

  • Trước khi chỉ định cho dùng Ceftriaxon cần hỏi kỹ bệnh nhân đã từng có tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hay một thuốc khác. Có khoảng 10% những người nhạy cảm với penicillin dị ứng khi dùng cephalosporin mặc dù tác dụng thực sự không rõ ràng.
  • Trong trường hợp bệnh nhân mắc bệnh thận, cần lưu ý đến liều dùng thuốc và chế độ ăn uống.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và mắc bệnh thận đồng thời, không nên dùng quá 2 g một ngày mà không có sự theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Tương tác thuốc

  • Không được pha Ceftriaxon vào một dung dịch khác có chứa calci như dung dịch Hartmann’s và dung dịch Ringer. Ceftriaxon tương tác với các thuốc amsacrin, vancomycin và fluconazol, kháng sinh nhóm aminoglycosid.
  • Khả năng độc với thận của các Cephalosporin có thể bị tăng bởi Gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do làm giảm độ thanh thải của thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ cho con bú vì Ceftiaxon được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Habixone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Habixone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here