Thuốc Haboxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
77

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Haboxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Haboxime là gì?

Thuốc Haboxime là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim. Bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiên liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Haboxime.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 01 lọ và 01 ống nước pha tiêm 10ml.

Phân loại

Thuốc Haboxime là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19569-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Harbin Pharmaceutical Group Co.,Ltd. General Pharm Factory

109 Xuefu Road, Nangang Dist, Harbin 150086 Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Haboxime

Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:

Cefotaxim natri tương đương Cefotaxim 2.0g

Công dụng của thuốc Haboxime trong việc điều trị bệnh

Thuốc Haboxime là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim. Bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiên liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Haboxime

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều thường dùng cho mỗi ngày là từ 2-6g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trang trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia 3 đến 6 lần.

Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.

Liều cho trẻ em:

Mỗi ngày dùng 100-150mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50mg/kg thể trọng ) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì liều có thể tăng lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh).

Cần phải giảm liều ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Haboxime

Chống chỉ định

Mẫn cảm với cephalosporin .

Tác dụng phụ

  • Tiêu hoá: Tiêu chảy
  • Tại chỗ: Tắc tĩnh mạch ngoại biên khi tiêm đường tĩnh mạch, đau tạm thời và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

Ít gặp, 1⁄100>ADR>1/1000

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hoá: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp..

Hiếm gặp, ADR<1/1000

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cau hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.
  • Gan: Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng

Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng.

Xử trí

Cần phải ngừng cefotaxim và thay bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.difficife (ví dụ như metronidazol, vancomycin).

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cản phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Haboxime đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Haboxime đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Haboxime

Điều kiện bảo quản

Thuốc Haboxime nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Haboxime

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Haboxime tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Haboxime

Dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2 thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đổi với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các beta lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thuộc thế hệ 1.

Dược động học

Cefotaxim dạng muối natri được dùng để tiêm bắp. Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Thời gian bán thải của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính desacetylcefotaximn kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Ở gan, Cefotaxim chuyển hóa một phân thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 680% dạng không biển đổi được thấy trong nước tiểu). Cefotaxim và desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxime, phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc loại thuốc khác. Cần phải giám sát lần đầu chỉ định thuốc này.
  • Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp. Phải hết sức thận trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin.
  • Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận ( các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.

Tương tác thuốc

  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh
    polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Cefotaxim và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thé bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nêu dùng cefotaxim đồng thời aziocilin.
  • Cefotaxim và các ureido-penicilin (azlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Cephalospoin được coi là an toàn trên phụ nữ có thai. Do chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên phụ nữ có thai nên tránh dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kì.

Phụ nữ cho con bú: Cefotaxim được bài tiết qua sữa mẹ, do vậy tránh sử dụng thuốc nếu có thể, nếu không cần phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa, và nổi ban.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haboxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Haboxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here