Thuốc Hacefxone 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hacefxone 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hacefxone 1g là gì?

Thuốc Hacefxone 1g là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon bao gồm: Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng thận và đường tiểu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não. Nhiễm trùng xương khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm và hộ mật, viêm dạ dày-ruột, nhiễm trùng đường sinh dục như bệnh lậu, nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Dự phòng nhiễm trùng nước, trong và sau phẫu thuật.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Hacefxone 1g.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch).

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ x 1 g.

Phân loại

Thuốc Hacefxone 1g là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18728-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Hacefxone 1g

Mỗi lọ chứa: Ceftriaxon natri tương đương với Ceftriaxon 1g

Công dụng của thuốc Hacefxone 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hacefxone 1g là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon bao gồm: Nhiễm trùng đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng tai mũi họng, nhiễm trùng thận và đường tiểu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não. Nhiễm trùng xương khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương, viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm và hộ mật, viêm dạ dày-ruột, nhiễm trùng đường sinh dục như bệnh lậu, nhiễm trùng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Dự phòng nhiễm trùng nước, trong và sau phẫu thuật.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hacefxone 1g

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Nguời lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều lượng và đường dùng thuốc nên dựa vào loại vi khuẩn nhạy cảm, độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân. Liều tối đa một ngày không quá 4g/ngày. Liều thông thường mỗi ngày 1-2g, tiêm một lần (hoặc chia làm 2 lần).

Điều trị bệnh lậu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 250mg, tiêm bắp.

Dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong và sau phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1g từ 0.5-2 giờ trước khi mổ.

Trẻ em

Liều dùng 50-75/kg thể trọng/ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đều 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g/ngày.

Trong điều trị viêm màng não liều khởi đầu là 100mg/ kg thể trọng/ngày (tổng liều mỗi ngày không được quá 4g). Sau đó liều mỗi ngày là 100mg/kg thể trọng. Thời gian điều trị thường từ 7 -14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes phải điều trị ít nhất 10 ngày.

Trẻ sơ sinh: Liều thông thường là 50mg/kg thể trọng/ngày.

Suy giảm chức năng gan, thận

Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin là 10ml/ phút thì liều tối đa không vượt quá 2g/ ngày.

Bệnh nhân thẩm tách máu

Liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hacefxone 1g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Ceftriaxon natri hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử có phản ứng dị ứng với penicillin.

Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Tiêu hoá (ỉa chảy); Da (phản ứng da, ngứa, nổi ban).

Ít sắp: Toàn thân (sốt.viêm tĩnh mạch, phù); Máu (tăng bạch cầu ưa eorosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu): Da (nổi mề đay)

Hiếm gặp: Toàn thân (Đau đầu, chóng mặt, phản vệ). Máu (thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu; Tiêu hoá (viêm đại tràng có màng giả); Da (ban đỏ đa dạng); Tiết niệu sinh dục (tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh)..

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Hacefxone 1g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hacefxone 1g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hacefxone 1g

Điều kiện bảo quản

Thuốc Hacefxone 1g nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Hacefxone 1g

Nơi bán thuốc

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Hacefxone 1g

Dược lực học

Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phô rộng; được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bảo vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicilinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gramâm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn dưới đây.

Dược động học

Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau một liều tiêm tĩnh mạch 1 g vào khoảng 80 – 90 mg/l. Biểu đồ dược động học là tuyến tính. Thể tích phân bố là 14- 19 lít và không có tích lũy sau khi dùng thuốc. Liên kết với protein huyết thanh dưới 10% và không phụ thuộc vào liều. Cefpirom chuyển hóa ở mức độ hạn chế. Thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận (80 – 90% liều dùng). Khoảng 30% liều 1 g được thải trừ qua thẩm tách máu). Nửa đời thải trừ của liều 1 g Cefpirom khoảng 4.4 giờ, và tăng lên ở người bệnh suy thận.

Thận trọng

Trước khi điều trị bằng Ceftriaxon, cần xác định tiền sử bệnh nhân có phản ứng mẫn cảm với cephalosporin và các dẫn chất ciapenicillin, cephalosporin hoặc các thuốc khác. Có nguy cơ dị ứng chéo ở ngững người dị ứng với penicillin. Khi dùng Ceftriaxon cho bệnh nhân bị suy thận cần phải xem xét liều sử dụng hàng ngày, liều tối đa cho bệnh nhân suy thận và gan là 2g/ngày nếu không xem xét được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Tương tác thuốc

Khả năng độc với thận của các cephalosporincó thể bị tăng bởi gentamycin, colistin, furocemid. Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hacefxone 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hacefxone 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here