Thuốc Haditalvic-Effe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Haditalvic-Effe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Haditalvic-Effe là gì?

Thuốc Haditalvic-Effe là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị:

  • Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp như: , viêm khớp dạng thấp, đau nhức do trật khớp.
  • Điều trị các chứng đau nhẹ đến vừa.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Haditalvic-Effe

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên, lọ 200 viên

Phân loại thuốc Haditalvic-Effe

Thuốc Haditalvic-Effe là thuốc OTC – thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20638-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Địa chỉ: 167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam

Thành phần của thuốc Haditalvic-Effe

  • Paracetamol 325 mg
  • Diclofenac natri 25 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột sắn, Đường trắng, Natri carboxymethylcellulose , Talc, Quinoline)

Công dụng của thuốc Haditalvic-Effe trong việc điều trị bệnh

Thuốc Haditalvic-Effe là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị:

  • Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp như: , viêm khớp dạng thấp, đau nhức do trật khớp.
  • Điều trị các chứng đau nhẹ đến vừa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Haditalvic-Effe

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Haditalvic-Effe

  • Người lớn: uống 1 viên/lần x 3 lần mỗi ngày.
  • Các lần uống cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Haditalvic-Effe

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc hoặc với các thuốc có hoạt tính ức chế prostaglandin-synthetase như acid acetylsalicylic.
  • Bệnh nhân bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc viêm mũi cấp.
  • Bệnh nhân nghiện rượu.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
  • Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân thiếu hụt men glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin. Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
  • Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố để mắc bệnh).

Thận trọng khi dùng

  • Bệnh nhân có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa. Bệnh Crohn.
  • Bệnh nhân có bất thường về huyết học.
  • Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy tim, gan, thận, người già, bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Ionhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác dụng phụ của thuốc Haditalvic-Effe

  • Ở liều điều trị, thuốc tác dụng tốt. Tuy nhiên, liều khởi đầu có thể gây xót ruột, đau thượng vị, buồn nôn, tiêu chảy, , mệt mỏi. Dùng liều cao kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.
  • Tác dụng ngoại ý hiếm và thường nhẹ.
  • Tác dụng trên máu: Thiếu máu bất sản, bất thường hệ tạo máu bao gồm thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, chảy máu tự phát cục bộ, thâm tím, ức chế kết tập tiểu cầu và kéo dài thời gian chảy máu.
  • Tác dụng trên đường tiêu hóa: Đau thượng vị, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Hiếm gặp loét tiêu hóa và xuất huyết dạ dày. Diclofenac cũng được xem là nguyên nhân gây loét ruột kết, thủng ruột non và viêm ruột kết màng giả.
  • Tác dụng trên thận: Hoại tử nhú thận và hội chứng thận hư.
  • Hô hấp: Hen suyễn
  • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch,

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).
  • Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.

Thời kỳ cho con bú:

  • Vì nguy cơ gây hại cho trẻ, phải ngưng dùng thuốc hoặc ngưng cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Dùng được

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm gặp có tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, ngủ lơ mơ, ù tai, ngất choáng và thỉnh thoảng có co giật. Có thể xảy ra một số trường hợp suy thận cấp tính do nhiễm độc và tổn thương gan.
  • Điều trị: Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng. Trong vòng một giờ sau khi uống liều độc, có thể dùng than hoạt tính. Ở người lớn, có thể rửa da dày trong vòng một giờ sau khi uống liều độc. Các cơn co giật thường xuyên và kéo dài được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Acetylcystein được dùng như một chất giải độc trong điều trị ngộ độc paracetamol. Cũng có thể dùng chất chống nôn cho những bệnh nhân bị nôn ói dai dẳng. Các điều trị khác tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Haditalvic-Effe

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang Haditalvic-Effe được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Haditalvic-Effe

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Haditalvic-Effe

Nơi bán thuốc Haditalvic-Effe

Nên tìm mua Haditalvic-Effe HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Haditalvic-Effe

Dược lực học

  • Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
  • Diclofenac natri dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và giảm sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.

Dược động học

  • Paracefamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.Mửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.
  • Diclofenac nafri: Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói. Diclofenac gắn rất nhiều với protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua gan lần đầu và sinh khả dụng trong máu tuần hoàn xấp xỉ 50% sinh khả dụng của liều tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ

Tương tác thuốc:

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc khác. Không nên dùng diclofenac phối hợp với: Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng. Kháng sinh nhóm quinolon: Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm). Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày – ruột

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haditalvic-Effe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Haditalvic-Effe: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here