Thuốc Hadocort-D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
51

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hadocort-D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hadocort-D là gì?

Thuốc Hadocort-D là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Hadocort-D.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc xịt tai, mũi, họng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ x 15 ml.

Phân loại

Thuốc Hadocort-D là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-23555-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 – Phường La Khê – Quận Hà Đông – Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Hadocort-D

Mỗi lọ (15ml) chứa:

Dexamethason natri phosphat 15mg

Neomycin sulfat 75000 IU

Tương ứng với Neomycin

Xylometazolin hydroclorid 7,5mg

Tá dược vđ 15ml

(Tá dược gồm: Thimerosal, camphor, menthol, ethanol 90°, nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Hadocort-D trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hadocort-D là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi, viêm họng cấp và mãn tính, viêm tai giữa, tai trong.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadocort-D

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường xịt.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: Xịt mũi, họng, tai 3-4 lần/ngày. Mỗi lần xịt cách nhau 3 – 4 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hadocort-D

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ

* Xylometazolin hydroclorid: Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

  • Thường gặp: Kích ứng tại chỗ.
  • Ít gặp: Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét giác mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng khi dùng thường xuyên, dài ngày.
  • Hiếm gặp: Buồn nôn, đau dầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhị

* Dexamethason natri phosphat: Điều trị tại chỗ lâu dài với corticoid có thể gây các phản ứng phụ toàn thân (đặc biệt ở trẻ em).

* Neomycin sulfat: Có thể xảy ra dị ứng chéo với các kháng sinh cùng họ aminosid. Trường hợp màng nhĩ bị thủng: có nguy cơ bị độc tính ở ốc tai và tiền đình.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

Khi dùng quá liều hoặc kéo dài hoặc quá thường xuyên có thể bị kích ứng niêm mạc mũi, phản ứng toàn thân, đặc biệt ở trẻ em. Quá liều ở trẻ em, chủ yếu gây ức chế hệ thần kinh trung ương, sốc như hạ huyết áp, hạ nhiệt, mạch nhanh, ra mồ hôi, hôn mê.

Xử trí

Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Hadocort-D đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hadocort-D  đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hadocort-D

Điều kiện bảo quản

Thuốc Hanotrypsin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Hadocort-D

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Hadocort-D tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Thông tin tham khảo thêm Hadocort-D

Dược lực học

* Dexamethason natri phosphat: Là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian găn kết vào thụ thể.

* Neomycin sulfat: Là kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Thuốc thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt, da. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Heamophilus influenzae, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria các loại.

* Xylometazolin: Là một chất tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc.

Dược động học

* Dexamethason natri phosphat và neomycin sulfat: Hấp thu tại chỗ nơi xịt thuốc, hấp thụ tăng khi niêm mạc bị tổn thương.

* Xylometazolin: Sau khi dùng tại chỗ dung dịch xylometazolin ở niêm mạc mũi, tác dụng co mạch đạt được trong vòng 5 -10 phút và kéo dài trong khoảng 10 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu vào cơ thể gây tác dụng toàn thân.

Thận trọng

Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoaminoxydase.

Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ, cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

Tương tác thuốc

Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế gây buồn ngủ nên dùng monoaminoxydase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ định thật cụ thể của thầy thuốc.

Sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc

Dùng được.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hadocort-D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hadocort-D: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here