Thuốc Hadomin Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hadomin Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hadomin Ginseng là gì?

Thuốc Hadomin Ginseng là thuốc OTC – dùng để cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể.

Tên biệt dược

Hadomin Ginseng.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Hadomin Ginseng được đóng gói dưới dạng: Hộp 12 vỉ x 5 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-16536-12.

Thời hạn sử dụng thuốc Hadomin Ginseng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần thuốc Hadomin Ginseng

Hoạt chất: 

  • Cao nhân sâm 40mg.
  • Vitamin A (Retinyl Palmitat) 2500IU.
  • Vitamin E (α-Tocopheryl Acetat) 40IU.
  • Vitamin B1 (Thiamin Nitrat) 2mg.
  • Vitamin B6 (Pyridoxin Hydroclorid) 2mg.
  • Vitamin B2 (Riboflavin) 2mg.
  • Vitamin B5 (Calci Pantothenat) 15mg.
  • Vitamin PP (Nicotinamid) 18mg.
  • Vitamin D2 (Ergocalciferol) 300IU.
  • Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg.
  • Sắt (Sắt Sulfat) 5,6mg.
  • Calci ( Calci Hydrophosphat) 45mg.
  • Đồng (Đồng Sulfat) 1,78mg.
  • Kali (Kali Sulfat) 8,08mg.
  • Magnesi (Magnesi Oxyd) 19,8mg.
  • Mangan (Mangan Sulfat) 0,98mg.
  • Kẽm (Kẽm Oxyd) 4,02mg

Tá dược: Dầu đậu nành, Dầu cọ, sáp ong trắng, nước, Gelatin, Glycerin, dung dịch Sorbitol 70%, Nipagin, Nipasol, Ethyl Vanilin, phẩm màu chocolate.

Công dụng của thuốc Hadomin Ginseng trong việc điều trị bệnh

Hadomin Ginseng cung cấp vitamin và muối khoáng cho cơ thể. Dùng để phục hồi sức khỏe cho người mới ốm dậy, người bị bệnh mạn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể do lao động học tập, thể thao gắng sức, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú thiếu vitamin và khoáng chất.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadomin Ginseng

Cách sử dụng

Uống theo chỉ định của thầy thuốc. Nên uống sau bữa ăn sáng.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng cho mọi đối tượng.

Liều dùng thuốc

Uống mỗi lần 1 viên/ ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hadomin Ginseng

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.
  • Vitamin D2: Tăng Calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, tăng huyết áp nặng.
  • Vitamin C: Dùng liều cao vitamin cho người bị thiếu hụt GD6P, người sỏi thận (khi dùng liều cao 1g/ ngày).

Tác dụng phụ của thuốc Hadomin Ginseng

Nhân sâm

Uống nhân sâm dài ngày (2 năm) hoặc dùng nhân sâm với liều lớn có thể gây tăng huyết áp, thần kinh quá mẫn, mất ngủ, nổi ban ở da và tiêu chảy mà người ta gọi là hội chứng lạm dụng nhân sâm (Ginseng Abuse Syndrome).

Vitamin A

Uống vitamin A liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp.

Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.

Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống Hadomin Ginseng từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Vitamin D2

Uống vitamin D2 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp:

  • Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu).
  • Tiêu hóa (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón tiêu chảy).
  • Các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, , và dễ bị kích thích).

Ít gặp hoặc hiếm gặp:

  • Nhiễm calci thận, .
  • ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân.
  • , và một số rối loạn chuyển hoá.

Vitamin B1

Rất hiếm xảy ra và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Vitamin B5

Có gây phản ứng dị ứng nhưng hiếm gặp.

Viamin B2

Trong thời gian dùng Hadomin Ginseng, nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm; khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin B6

Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn để lại di chứng. Hiếm gặp: nôn, buồn nôn.

Vitamin E

Hadomin Ginseng dùng không có tác dụng phụ hoặc gây tai biến. Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hoá khác và cũng có thể gây mệt mỏi, yếu.

Vitamin C

Liều dùng cao 1g vitamin C/ngày có thể gây ra rối loạn đường niệu (sỏi oxalat), rối loạn huyết ở người thiếu G6PD gây chứng tan máu. Có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi.

Vitamin PP

Liều nhẹ thường không gây độc, nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau, các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi dùng thuốc.

Thường gặp:

  • Tiêu hoá (buồn nôn).
  • Đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.

Ít gặp:

  • Tiêu hoá (, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy).
  • Da (Khô da, tăng sắc tố, vàng da).
  • Chuyển hoá (, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến, bã nhờn, làm bệnh nặng thêm).
  • Tăng glucose huyết, tăng uric huyết, , đau đầu và nhìn mờ, , chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Hiếm gặp:

  • Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu.
  • Chức năng gan bất bình thường.
  • Thời gian prothrombin bất bình thường, hạ albumin huyết, .

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Hadomin Ginseng

Triệu chứng:

  • Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hoá (buồn nôn, nôn, đây hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
  • Vitamin A (Dùng 100.000UI/ngày x 10-15 ngày liên, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.
  • Dùng liều cao vitamin C (quá 1g/ngày) gây sỏi thận.

Xử trí: Ngừng dùng thuốc, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Hadomin Ginseng

Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hadomin Ginseng

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Hadomin Ginseng

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Hadomin Ginseng

Tương tác

Vitamin B6 ức chế tác dụng của Levodopa.

Không nên dùng Hadomin Ginseng với Neomycin, Cholestyramin, Parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.

Không nên dùng thuốc đồng thời với Cholestyramin hoặc Colestipol Hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời.

Không dùng Hadomin Ginseng với Phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-Hydroxyergocalciferol và 25-Hydroxy-Colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hoá vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các Glycosid trợ tim vì độc tính của Glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Những điều cần thận trọng khi dùng Hadomin Ginseng

Nhân sâm: Không dùng nhân sâm khi đại tiện lỏng thuộc hàn, tim yếu, hồi hộp, sợ hãi ăn ngủ không tốt, ho nhiều đờm, táo bón, nấc, đau tức ngực.

Vitamin 6: Không nên dùng liều cao và kéo dài vì vitamin B, dùng với liều 200mg/ngày và kéo đài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin Bụ. : *

Vitamin 2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B6, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A.

Vitamin D2: Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch

Vitamin C: Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Vitamin B1: Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.

Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin PP với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, bệnh đái tháo đường.

Vitamin B5: Calci Pantothenat có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Hadomin Ginseng

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hadomin Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hadomin Ginseng: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here