Thuốc Hadomin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hadomin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hadomin là gì?

Thuốc Hadomin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Bổ sung các vitamin cho cơ thể.
  • Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp, chán

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Hadomin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 12 vỉ x 5 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Hadomin là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-16242-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Hadomin

  • Vitamin A (Retinyl palmitat) 2000IU
  • Vitamin E (α-Tocopherol acetat) 15mg
  • Vitamin D2(Ergocalciferol) 300IU
  • Vitamin B5 (Calci pantothenat) 10mg
  • Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 2mg
  • Vitamin B2( Riboflavin) 2mg
  • Vitamin B6 (Pyridoxin.HCl) 2mg
  • Acid folic 0,1mg
  • Vitamin PP (Nicotinamid) 18mg
  • Vitamin C (Acid ascorbic) 30mg
  • (Tá dược gồm: Dầu đậu nành, lecithin, titan dioxyd, gelatin, glycerin, lecithin, dung dịch sorbitol 70%, dầu cọ, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, ethyl vanilin, phẩm màu chocolate)

Công dụng của thuốc Hadomin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hadomin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Bổ sung các vitamin cho cơ thể.
  • Dùng trong các trường hợp: Người mới ốm dậy, người bị bệnh mãn tính, bệnh nhân sau phẫu thuật và các trường hợp, chán

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hadomin

Cách dùng thuốc Hadomin

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

  • Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Trung bình uống 1 viên/ngày, nên uống sau bữa ăn sáng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hadomin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A
  • Vitamin D1: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
  • Vitamin PP: Bệnh gan nặng, loét da dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
  • Vitamin C: Dùng liều cao vitamin C cho người bị thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD). Người sỏi thận (Khi dùng liều cao 1g/ngày).

Thận trọng khi dùng

  • Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hoá nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat
  • Vitamin B1 : Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.
  • Vitamin PP: Thận trọng khi sử dụng vitamin PP với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, bệnh gút, viêm khớp do gút và bệnh đái tháo đường.
  • Vitamin B5: Dexpanthenol có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.
  • Acid ƒfolic : Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat, và có thể thúc đẩy thoái hoá tủy sống bán cấp.

Tác dụng phụ của thuốc Hadomin

  • Các triệu chứng : buồn ngủ, chóng mặt, , buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều Vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có báo cáo

Cách xử lý khi quá liều

  • Không nên sử dụng quá liều chỉ định.
  • Vitamin E (Dùng quá 3000UI/ngày) có thể gây rối loạn tiêu hóa (Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đi lỏng, viêm ruột hoại tử).
  • Vitamin A (Dùng 100.000UI/ngày x 10-15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000 UI/ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.
  • Dùng liều cao vitamin C (Quá 1g/ngày) gây sỏi thận..

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Hadomin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hadomin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hadomin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Hadomin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua Hadomin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Hadomin

Dược lực học

  • Thông tin về dược lực học của thuốc đang được cập nhật.

Dược động học

  • Thông tin về dược động học của thuốc đang được cập nhật.

Tương tác thuốc

  • Vitamin B6 ức chế tác dụng của levodopa (kích thích dopadecarboxylase ngoại vi).
  • Không nên dùng thuốc với Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng vì làm giảm hấp thu của vitamin A. Các  thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Dùng thuốc đồng thời với Isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều vậy cần tránh dùng đồng thời hai thuốc này.
  • Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở một. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết trong trường hợp này cần phải ngừng sử dụng thuốc tạm thời. Không dùng thuốc với phenobarbital và/hoặc phenytoin (có thể với những thuốc gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng thuốc với corticosteroid vì corticosteroid làm cản trở tác dụng của vitamin D. Không dùng thuốc với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hadomin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hadomin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here