Thuốc Haloperidol 2 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
81

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Haloperidol 2 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Haloperidol 2 mg là gì?

Thuốc Haloperidol 2 mg được chỉ định để điều trị các trạng thái kích động tâm thần, các trạng thái loạn thần mạn tính và trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động, hành vi gây gỗ tấn công.

Tên biệt dược

Haloperidol 2 mg.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Haloperidol 2 mg được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ 200 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-18188-13

Thời hạn sử dụng thuốc Haloperidol 2 mg

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược Danapha – Việt Nam.

Thành phần thuốc Haloperidol 2 mg

Hoạt chất: Haloperidol 2 mg.

Tá dược: Lactose Monohydrat, Tinh bột sắn, PVP K30, Magnesi Stearat, Aerosil.

Công dụng của thuốc Haloperidol 2 mg trong việc điều trị bệnh

Haloperidol 2 mg được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu).
  • Các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, , , ).
  • Trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động, hành vi gây gỗ tấn công.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Haloperidol 2 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống Haloperidol cùng với thức ăn hoặc 1 cốc nước ( 240 ml ) hoặc sữa nếu cần.

Đối tượng sử dụng thuốc Haloperidol 2 mg

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.

Liều dùng thuốc

Liều lượng tùy theo từng người bệnh, bắt đầu dùng từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.

  • Người lớn: Khởi đầu 0,5 – 5 mg, chia 2- 3 lần/ngày. Liều được điều chỉnh theo ý kiến bác sĩ khi cần, liều tối đa 100 mg/ngày.
  • Trẻ em từ 3 – 12 tuổi: Khởi đầu 0,025 – 0,05 mg/kg thể trọng mỗi ngày, chia 2 lần trong ngày. Có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hằng ngày 10 mg.
  • Người già: 0,5 mg – 2 mg, chia 2-3 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Haloperidol 2 mg

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người dùng quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
  • Bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng phụ của thuốc Haloperidol 2 mg

Thường gặp, ADR > 1/100: Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.

Ít gặp, 1/1000 < ADR< 1/100: Tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú ở đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng quá mẫn như phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Haloperidol 2 mg

Nếu mới uống quá liều Haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Haloperidol 2 mg

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Haloperidol 2 mg

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Haloperidol 2 mg

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Haloperidol 2 mg

Dược lực học

Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như Clorpromazin và những dẫn chất phenothiazin khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi Haloperidol.

Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh, có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng Cholin, vì cấu trúc của Haloperidol gần giống như acid gamma – amino – butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng Histamin, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn

Dược động học

Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý

Tương tác

Rượu: vì có thể xảy ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực, vì rượu có thể hạ thấp ngưỡng kháng lại tác dụng phụ gây độc thần kinh.

Lithium: Có thể gây độc đối với thần kinh hoặc triệu chứng ngoại tháp.

Carbamazepin, rifampicin: làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết tương.

Methyldopa: Có thể gây tác dụng tâm thần không mong muốn như mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ.

Levodopa: vì có thể gây ra hoặc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng rối loạn tâm thần, và Haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của Levodopa.

Cocain: người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.

Thuốc chống viêm không steroid: Vì có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.

Thận trọng

Trẻ em và thiếu niên ( rất dễ gặp tác dụng ngoại tháp ).

Người suy tủy.

Người có u tế bào u crôm.

Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi ( dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thế đứng).

Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, thí dụ vận hành máy, lái xe…

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng khi có thai do không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai

Thời kỳ cho con bú: Haloperidol bài tiết qua sữa mẹ. Trong thời gian điều trị bằng haloperidol, không nên cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Haloperidol bài tiết qua sữa mẹ. Trong thời gian điều trị bằng haloperidol, không nên cho con bú.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Haloperidol 2 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: Thuốc Haloperidol: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haloperidol 2 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Haloperidol 2 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here