Thuốc Haloperidol (TW2): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
176

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Haloperidol (TW2): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Haloperidol (TW2) là gì?

Thuốc Haloperidol (TW2) được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt, loạn thần không do tâm thần phân liệt, điều trị nghiện rượu, rối loạn nhân cách, rối loạn hành vi, vận động không tự chủ, ứng xử bất thường ở trẻ em. Hội chứng Gilles de la Tourette.

Tên biệt dược

Haloperidol.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống đếm giọt.

Quy cách đóng gói

Thuốc Haloperidol (TW2) được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ 15ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-28102-17

Thời hạn sử dụng thuốc Haloperidol (TW2)

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược Trung ương 2 – Việt Nam.

Thành phần thuốc Haloperidol (TW2)

Hoạt chất: Haloperidol 30 mg.

Tá dược: Acid Lactic, Methylparaben, nước tinh khiết vừa đủ 15 ml.

Công dụng của thuốc Haloperidol (TW2) trong việc điều trị bệnh

Haloperidol (TW2) được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Bệnh .
  • Điều trị loạn thần không do tâm thần phân liệt (an thần gây ngủ cấp cứu ở người mê sảng kích động; hoang tưởng; sợ hãi; loạn thần/kích động trong sa sút trí tuệ do; điều trị nghiện rượu; rối loạn nhân cách; rối loạn hành vi như hung hăng, hiếu động thái quá, hiếu chiến; vận động không tự chủ).
  • , ứng xử bất thường ở trẻ em.
  • ở trẻ em và người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Haloperidol (TW2)

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Nên uống Haloperidol cùng thức ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần. Dung dịch uống không được pha vào cà phê hoặc nước chè vì sẽ làm Haloperidol kết tủa. Các bước thực hiện cụ thể:

  • Chuẩn bị một cốc nhỏ đặt lên mặt phẳng.
  • Đặt lọ thuốc lên mặt phẳng và vặn nắp theo ngược chiều kim đồng hồ.
  • Để nghiêng lọ thuốc 45° rồi hứng vào cốc và đếm đủ số giọt.  Sau đó vặn nắp lọ thuốc lại.
  • Uống thuốc ngay.

Đối tượng sử dụng thuốc Haloperidol (TW2)

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc

Liều lượng tùy theo từng người bệnh. nên khởi đầu từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần) liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.

Bệnh tâm thần phân liệt và các rối loạn hành vi khác:

Người lớn: Liều khởi đầu mỗi lần 05-1 mg Haloperidol (tương ứng 5- 10 giọt) ngày uống 3 lần. Có thể tăng lên liều 2-3 mg (20-30 giọt) ngày uống 3 lần. Trong một vài trường hợp có thể tăng đến liều tối đa là 60 mg/ngày, thậm chí 100 mg/ngày, chia 2-3 lần. Liều phải giảm dần tùy theo đáp ứng.

Người cao tuổi: điều trị nên được khởi đầu bằng 1 nửa liều người lớn, sau đó điều chỉnh dần.

Trẻ em:

  • Trẻ dưới 3 tuổi: liều chưa được xác định.
  • Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: liều khởi đầu là 0,5 mg (5 giọt)/ngày, tổng liều dùng mục tiêu là 1-4 mg (10-40 giọt)/ngày, liều dùng tối đa là 6 mg (60 giọt)/ngày, chia 2-3 lần.
  • Trẻ em từ 13 đến 17 tuổi: liều khởi đầu là 0,5 mg (5 giọt)/ngày, tổng liều dùng mục tiêu là 1-6 mg (10-60 giọt)/ngày, liều dùng tối đa là 10 mg (100 giọt)/ngày chia 2- 3 lần.

Hội chứng Gilles de la Tourette:

Liều khởi đầu là 0,5- 1.5 mg (5-15 giọt/lần, 3 lần/ngày, tổng liều có thể tăng lên tới tối đa là 20 mg/ngày, tuy nhiên cần phải điều chỉnh liều cẩn thận để đạt được kết quả mong muốn. Liều dùng 10 mg (100 giọt)/ngày, chia 2-3 lần thường có hiệu quả tốt với đa số bệnh nhân.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Haloperidol (TW2)

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với haloperidol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người dùng quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
  • Bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong những trường hợp: rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, Cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác.

Tác dụng phụ của thuốc Haloperidol (TW2)

Hội chứng ngoại tháp xảy ra ở 40- 70% số người bệnh được điều trị. Haloperidol có thể làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương tùy theo liều dùng.

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần.

Ít gặp: Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú ở đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu…

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Haloperidol (TW2)

Nếu mới uống quá liều Haloperidol, nên rửa dạ dày và uống than hoạt. Người bệnh phải được điều trị tích cực triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Haloperidol (TW2)

Nếu quên dùng thuốc hãy chờ đến thời điểm liễu dùng tiếp theo để dùng liều tiếp theo, không được dùng gấp đôi liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Haloperidol (TW2)

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Haloperidol (TW2)

Nơi bán thuốc

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Haloperidol (TW2)

Dược lực học

Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như Clorpromazin và những dẫn chất phenothiazin khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi Haloperidol.

Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh, có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng Cholin, vì cấu trúc của Haloperidol gần giống như acid gamma – amino – butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng Histamin, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn.

Dược động học

Sau khi uống, haloperidol được hấp thu từ 60 – 70% ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 giờ. Haloperidol có thời gian bán thải 24 giờ và trạng thái cân bằng đạt được sau khoảng 1 tuần. Haloperidol chuyển hóa chủ yếu qua cytochrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hóa, vì vậy có sự tương tác thuốc khi Haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hóa thuốc ở gan.

Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa không có tác dụng dược lý.

Tương tác

Rượu: vì có thể xảy ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực, vì rượu có thể hạ thấp ngưỡng kháng lại tác dụng phụ gây độc thần kinh.

Lithium: Có thể gây độc đối với thần kinh hoặc triệu chứng ngoại tháp.

Carbamazepin, rifampicin: làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết tương.

Methyldopa: Có thể gây tác dụng tâm thần không mong muốn như mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ.

Levodopa: vì có thể gây ra hoặc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng rối loạn tâm thần, và Haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của Levodopa.

Cocain: người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.

Thuốc chống viêm không steroid: Vì có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.

Thận trọng

Trẻ em và thiếu niên ( rất dễ gặp tác dụng ngoại tháp ).

Người suy tủy.

Người có u tế bào u crôm.

Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi ( dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thế đứng).

Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, thí dụ vận hành máy, lái xe…

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Thuốc chỉ nên dùng trong đầu và cuối thai kỳ khi lợi ích tiềm năng được chứng minh có lợi hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Thời kỳ cho con bú: Haloperidol bài tiết qua sữa mẹ. Trong thời gian điều trị bằng haloperidol, không nên cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, nên cần thận trọng khi dùng thuốc với người đang lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Haloperidol (TW2)

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Haloperidol (TW2): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Haloperidol (TW2): Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here