Thuốc Hecavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hecavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hecavas 10 là gì?

Thuốc Hecavas 10 là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • .
  • Suy tim.
  • Phòng ngừa triệu chứng suy tim và thiếu máu mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Hecavas 10.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Hecavas 10 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17969-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 – Pharbaco

Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội Việt Nam.

Thành phần của thuốc Hecavas 10

Viên nén Hecavas 5:

Enalapril maleat 5mg

Tá dược: acid maleic, cellulose vi tinh thể, natri crosscarmellose, glyceryl behenate, lactose monohydrat vừa đủ 1 viên.

Viên nén Hecavas 10:

Enalapril maleat 10 mg.

Tá dược: acid maleic, cellulose vi tinh thể, natri crosscarmellose, glyceryl behenate, lactose monohydrat, oxyd sat đỏ E172 vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Hecavas 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hecavas 10 là thuốc ETC được chỉ định điều trị:

  • .
  • Suy tim.
  • Phòng ngừa triệu chứng suy tim và thiếu máu mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hecavas 10

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn: Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là 2,5-5 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì thông thường từ 10-20 mg/ngày, uống một lần mỗi ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu: Ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE, và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

Suy tim: Nên dùng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu, theo dõi điều trị ngay từ đầu do bác sỹ điều trị có kinh nghiệm. Nếu người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/ hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị.

Suy chức năng thất trái không triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5 mg dùng 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như mô tả ở trên, tới liều 20 mg/ 24 giờ, chia thành 2 lần dùng, vào buổi sáng và buổi tối. Phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hecavas 10

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
  • Hẹp động mạch thận 2 bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có 1 thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Tiền sử có hạ huyết áp.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1⁄100

  • Hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hoá: rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
  • Tim mạch: phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Da: phát ban.
  • Hô hấp: ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.

Ít gặp, 1⁄1000<ADR<1/100

  • Huyết học: giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
  • Niệu: protein niệu.
  • Hệ thần kinh trung ương: hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

  • Tiêu hoá: tắc ruột, viêm tuy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
  • Khác: quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, cơ thắt phế quản và hen.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng

Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là huyết áp nặng.

Điều trị

Khi quá liều xảy ra, nên điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Hecavas 10 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hecavas 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hecavas 10

Điều kiện bảo quản

Thuốc Hecavas 10 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Hecavas 10

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Hecavas 10 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Hecavas 10

Thận trọng

Người giảm chức năng thận.

Người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Tương tác thuốc

Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc gây giãn mạch khác hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Do vậy, trong những trường hợp đó cần theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng cách tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

Sử dụng enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu đôi khi có thể gây hạ huyết áp quá mức. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Giống như các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc nhức đầu nhẹ, nên cần thận trọng.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hecavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hecavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here