Thuốc Hemfibrat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
58

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hemfibrat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hemfibrat là gì?

Thuốc Hemfibrat được chỉ định trong điều trị các trường hợp: Điều trị chứng tăng cholesterol máu (typ IIa) và tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (typ IV) hoặc phối hợp (typ IIb và III) ở người lớn. Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên.

Tên biệt dược

Hemfibrat.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Hemfibrat được đóng gói dưới dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-17442-12.

Thời hạn sử dụng thuốc Hemfibrat

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần thuốc Hemfibrat

Hoạt chất: Fenofibrat 300mg.

Tá dược: Bột Talc, tinh bột sắn, tinh bột mì, Gelatin, nước tinh khiết, Natri Crosscarmellose, Natri Laury Sulfat.

Công dụng của thuốc Hemfibrat trong việc điều trị bệnh

Hemfibrat được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Điều trị chứng (typ IIa) và nội sinh đơn lẻ (typ IV) hoặc phối hợp (typ IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholesterol máu vẫn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).
  • Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên (ví dụ: trong ).
  • Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hemfibrat

Cách sử dụng

Điều trị Fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Phải uống thuốc cùng với bữa ăn.

Đối tượng sử dụng thuốc Hemfibrat

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc

Uống 1 viên (300mg)/ngày, uống vào một bữa ăn chính. Dùng thuốc dưới sự theo dõi của Bác sĩ chuyên khoa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hemfibrat

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
  • Suy thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Trẻ dưới 10 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Hemfibrat

Thường gặp:

  • Tiêu hoá (, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, , tiêu chảy nhẹ).
  • Da (nổi ban, y, ban không đặc hiệu).
  • Gan (Tăng transaminase huyết thanh).
  • Cơ ().

Hiếm gặp:

  • Gan ().
  • Sinh dục (mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng).
  • Máu (giảm bạch cầu).

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Hemfibrat

Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Hemfibrat

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hemfibrat

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Hemfibrat

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Hemfibrat

Dược lực học

Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterolở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein ty trong rat thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.

Fenofibrat được dùng để điều trị tăng lipoprotein- huyết typ Ila, typ IIb, typ III, typ IV và typ V cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid. Fenofibtrat có thể làm giảm 20 – 25% cholesterol toàn phần và 40- 50% triglycerid trong máu. Điều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.

Dược động học của Hemfibrat

Eenofibrat được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn. Hấp thu thuốc bị giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm. Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric có hoạt tính; chất này gắn nhiều vào albuminhuyết tương và có thê đây các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn.

Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic, ngoài ra còn có acid fenofibric dưới dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó.

Không thấy xảy ra điều gì nghiêm trọng khi ngừng dùng fibrat, thậm chí sau khi đã điều trị lâu ngày và cắt thuốc đột ngột.

Tương tác

Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fibrat sẽ làm tăng đáng kế nguy cơ tổn thương cơ và viêm tuy cap.

Kết hợp fibrat với ciclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.

Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đây các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương.

Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.

Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat…) với fenofibrat.

Thận trọng khi dùng Hemfibrat

Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng fibrat.

Ở người bệnh uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn một phần ba liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.

Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.

Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.

Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế. Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.

Biến chứng mật để xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.

Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 – 6 tháng) mà thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặckhác).

Không dùng viên 300 mg cho trẻ em; chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều 300 mg fenofibrat/ngày.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Không dùng.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Hemfibrat

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hemfibrat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hemfibrat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here