Thuốc Hepatymo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hepatymo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hepatymo là gì?

Thuốc Hepatymo là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa
  • Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị .

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Hepatymo

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Hepatymo

Thuốc Hepatymo là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-21746-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty Liên doanh Meyer – BPC.

Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Việt Nam

Thành phần của thuốc Hepatymo

  • Tenofovir disoproxil fumarat 300mg
  • Tá dược: Lactose, Avicel, Tinh bột ngô, Croscarmellose sodium, Aerosil, Natri lauryl sullal, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Vàng tartrazin, Caramel vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Hepatymo trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hepatymo là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mạn tính ở người lớn có bệnh lý gan còn bù và có bằng chứng của việc sao chép virus và có bằng chứng mô học của tình trạng viêm hoạt động hoặc xơ hóa
  • Phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hepatymo

Cách dùng thuốc Hepatymo

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Hepatymo

Người lớn:

  • Điều trị nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác
  • Dự phòng nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ hơn là vài ngày) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp
  • Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: liều khuyến cáo là 1 viên x 1 lần/ngày trong hơn 48 tuần.

Bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên thanh thai creatinin (Clcr) của bệnh nhân:

  • Clcr> 50 ml/phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày.
  • Clcr 30 đến 49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
  • Clcr 10 đến 29 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
  • Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hepatymo

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng

  • Theo dõi nồng độ ALT và HBV DNA huyết thanh sau khi ngưng điều trị
  • Ngưng điều trị nếu bị nhiễm acid lactic, chứng gan lo nghiệm trọng với nhiễm mỡ và sau điều trị viêm gan nặng.
  • Không nên dùng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose.
  • Người già, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận, bị xơ gan, đồng nhiễm HIV và viêm gan B, rối loạn chuyển hóa mỡ, có dấu hiệu bất thường về xương, tiền sử đau khớp và cứng khớp, khó vận động.

Tác dụng phụ của thuốc Hepatymo

  • Thường gặp là các tác dụng trên đường tiêu hóa như:, buồn nôn, nôn đau bụng, khó tiêu, đầy hơi và chán ăn. Tăng amylase huyết thanh, viêm tụy. Hạ phosphate huyết. Phát ban da.
  • Các tác dụng khác như: Bệnh thần kinh ngoại biên, đau đầu, hoa mắt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược,ra mồ hôi, đau cơ.
  • Đã có báo cáo trường hợp tăng men gan, tăng triglycerid máu, và giảm bạch cầu trung tính. Suy thận, suy thận cấp và các ảnh hưởng lên ống thận, bao gồm hội chứng Fanconi.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết.

Thời kì cho con bú:

  • Chưa xác định dược liệu thuốc có bài tiết theo sữa mẹ hay không,vì vậy không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng thuốc.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không thấy có báo cáo. Thông thường không bị ảnh hưởng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, ban da, hạ nồng độ phosphat trong máu, suy thận cấp, nhiễm độc acid lactic
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng thẩm tách máu để loại tenofovir.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Hepatymo

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hepatymo đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hepatymo

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Hepatymo

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua Hepatymo HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Hepatymo

Dược lực học

  • Tenofovit disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat, là một tiền chất của tenofovir. Sau khi được phosphoryl hóa, thành dạng diphosphat có hoạt tính, tenofovir diphosphat kháng lại polymerase của HBV và men sao mã ngược của HIV. Tenofovir diphosphat ức chế polymerase của virus (men sao mã ngược) bằng cách cạnh tranh trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribontcleotid và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn vào chuỗi DNA của virus

Dược động học

  • Tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu và chuyển thành tenofovir nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh đạt sau 1- 2 giờ. Sinh khả dụng ở người ăn kiêng khoảng 25% nhưng tăng lên khi uống trong bữa ăn nhiều chất béo. Tenofovir phân bố rộng rãi khắp các mô cơ thể, đặc biệt là thận và gan. Tenofovir liên kết với protein huyết tương dưới 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%. Thời gian bán thải của tenofovir là 12 -18 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tương tác thuốc:

  • Không nên phổi hợp Tenofovir disoproxil fumarat vdi; Didanosine, Atazanavir,  Tracrolimus, các thuốc làm giảm hoặc cạnh tranh đào thải qua thận.
  • Bệnh nhân đồng nhiễm HIV/ HBV nên kết hợp kháng retrovirus và chế độ ăn thích hợp.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hepatymo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hepatymo: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here