Thuốc Heronira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Heronira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Heronira là gì?

Thuốc Heronira là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
  • Điều trị tăng acid dạ dày trong
  • Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress
  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Heronira

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  10 gói, 20 gói, 30 gói x 20g

Phân loại thuốc Heronira

Thuốc Heronira là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-28651-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần 23 tháng 9

Địa chỉ: 11 Tân Hóa, Phường 14, Quận 6, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Heronira

  • Nhôm phosphat gel dạng hỗn dịch 20%: 12.380 mg (tương đương Nhôm phosphat 2.476 mg)
  • Tá dược : Sodium carboxymethyl cellulose (Na CMC), Xanthan gum, Polyethylen glycol (PEG) 6.000, Sorbitol, Acesulfam potassium, Methy D raber, Propy glycol, Colloidal silicon dioxyd, hương sữa, Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Heronira trong việc điều trị bệnh

Thuốc Heronira là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
  • Điều trị tăng acid dạ dày trong
  • Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress
  • Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Heronira

Cách dùng thuốc Heronira

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Heronira

  • Người lớn: uống 1 – 2 gói x 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em: không khuyến cáo dùng cho trẻ em

Lưu ý đối với người dùng thuốc Heronira

Chống chỉ định

  • Các trường hợp mẫn cảm với nhôm hoặc các chế phẩm có chứa nhôm.

Thận trọng khi dùng

  • Tránh điều trị liều cao lâu dài ở người bệnh suy thận.
  • Không nên dùng cùng lúc thuốc kháng acid với một số thuốc khác (nên dùng cách nhau khoảng 2 giờ).
  • Nếu táo bón, có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi..

Tác dụng phụ của thuốc Heronira

  • Thường gặp:

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao

Thời kỳ cho con bú:

  • Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Hiện nay chưa ghi nhận các trường hợp về việc sử dụng quá liều
  • Nếu xảy ra quá liều thì phải ngưng dùng thuốc, tiến hành các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Heronira

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang Heronira được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Heronira

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Heronira

Nơi bán thuốc Heronira

Nên tìm mua Heronira HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Heronira

Dược lực học

  • Nhôm phosphat được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat (một hỗn dịch). Cũng giống như nhôm hydroxyd, nhôm phosphat có những đặc tính chung tương tự như làm giảm acid dịch vị dư thừa để làm giảm độ acid trong dạ dày, như vậy, làm giảm các triệu chứng trong viêm loét dạ dày tá tràng, ợ chua, ợ nóng, đầy bụng hoặc trào ngược dạ dày thực quản. Gel dạng keo tạo một lớp màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hóa. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ở viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay. Nhôm phosphat gây táo bón, nên cũng thường kết hợp với thuốc kháng acid chứa magnesi hydroxyd là thuốc có tác dụng nhuận tràng. Nhưng khác với nhôm hydroxyd, nhôm phosphat không gắn vào phosphat thức ăn trong dạ dày ruột nên không làm giảm phosphat huyết.
  • Bình thường thuốc không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể.

Dược động học

  • Khi uống, nhôm phosphat hòa tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số ít được hấp thu vào cơ thể. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Uống lúc no, thuốc ở lâu trong dạ dày, nên kéo dài thời gian phản ứng của nhôm phosphat với acid hydrocloric dạ dày và làm tăng lượng nhôm clorid. Khoảng 17 – 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải ở người có chức năng thận bình thường. Nhôm phosphat không tan trong nước, không được hấp thu sẽ đào thải qua phân. Nhôm phosphat không gắn vào phosphat từ thức ăn, do đó không gây mất phospho.

Tương tác thuốc:

  • Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc.
  • Các kháng acid làm giảm hấp thu các thuốc: Digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, clodiazepoxid, naproxen.
  • Các kháng acid làm tăng hấp thu dicumarol, pseudoephedrin, diazepam
  • Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc
    là acid yếu (amphetamin, quinidin là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu)

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Heronira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Heronira: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here