Thuốc Hesopak: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
27

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hesopak: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hesopak là gì?

Thuốc Hesopak là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cẩm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • .
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng, mức độ nhẹ và vừa.
  • Điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở nội mạc cổ tử cung, hoặc hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Hesopak.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Hesopak là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17911-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd

C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat) Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Hesopak

Mỗi viên nén phân tán có chứa:

Hoạt chất: Cefpodoxim proxetil tương đương Cefpodoxim………………………….100 mg

Tá dược: Tinh bột, lactose, crospovidon, magnesl stearat, talc tinh chế, natri starch glycolat, natri citrat, natri chlorid, tá được vị vani, nước tinh khiết.

* Bay hơi trong quá trình sản xuất, không tham dự vào thành phần cuối cùng của viên.

Công dụng của thuốc Hesopak trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hesopak là thuốc ETC được chỉ định điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình do các vi khuẩn nhạy cẩm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • .
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng, mức độ nhẹ và vừa.
  • Điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng ở nội mạc cổ tử cung, hoặc hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hesopak

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Để điều trị đợt cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của Cefpodoxim là 200 mg/lần, cứ 12 giờ 1 lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng, liều Cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 — 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Đối với các nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg, mỗi 12 giờ, trong 7— 14 ngày.

Để điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn – trực tràng và nội mạc tử cung ở phụ nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg Cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để để phòng có cả nhiễm Chlamydlia.

Liều dùng cho người suy thận: Phải tuỳ theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, dùng liều thông thường cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng với 3 lần/tuần.

Trẻ em dưới 12 tuổi: 

  • Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
  • Trẻ 15 ngày – 12 tuổi: 8 – 10 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

Nên phân tán viên vào nước ngay trước khi dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hesopak

Chống chỉ định

  • Không dùng cho những bệnh nhân bị dị ứng với Cefpodoxim hay các cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Tiêu hoá: buôn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Chung: đau đầu
  • Phán ứng dị ứng: phát ban, nổi mày đay, ngứa

Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng: sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Da: ban đỏ đa dạng
  • Gan: rối loạn men gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

Hiếm gặp:

  • Hệ máu: tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
  • Thận: viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và – chóng mặt hoa mắt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Qua nghiên cứu độc tính của thuốc trên loài gặm nhấm cho thấy Cefpodoxim với liều 5 g/kg thể trọng không xảy ra bất cứ một phản ứng phụ nào. Chưa có báo quá quá liều Cefpodoxim trên người.

Trong trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được hỗ trợ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng để loại trừ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt chú ý với những người bị suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Hesopak đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hesopak đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hesopak

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Hesopak

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Hesopak tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Hesopak

Dược lực học

Cefpodoxim là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có hoạt lực đối với các cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn (Srepococcus pneumoniae), các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và với các tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus, S. epidernidis có hay không tạo ra beta-lactamase. Tuy nhiên thuốc không có tác dụng trên các chủng tụ cầu kháng methicilin.

Dược động học

Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua đường tiêu hoá và được chuyển hoá bởi các esterase không đặc hiệu có tại thành ruột, thành chất chuyển hoá Cefpodoxim có tác dụng. Sinh khả dụng của Cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn. Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua cầu thận và ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Thuốc bị thải trừ ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Thận trọng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống acid làm giảm khả năng hấp thu của Cefpodoxim, vì vậy không dùng Cefpodoxim kết hợp với các thuốc chống acid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai. Do vẫn chưa có nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết.

Thuốc được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ, thuốc không gây hại nghiêm trọng cho trẻ tuy vẫn có thể xảy ra rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ. Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng do thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, hoa mắt.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hesopak: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hesopak: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here