Thuốc Hiskast: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
80

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hiskast: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hiskast là gì?

Thuốc Hiskast là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức
  • Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của dị ứng theo mùa và dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Hiskast

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 28 gói x 0,5 gam

Phân loại thuốc Hiskast

Thuốc Hiskast là thuốc  ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-19305-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Địa chỉ: Số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q2, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Hiskast

  • Montelukast natri tương ứng Montelukast:  4mg
  • Tá dược: Manitol.

Công dụng của thuốc Hiskast trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hiskast là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin, và dự phòng cơn thắt phế quản do gắng sức
  • Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của dị ứng theo mùa và dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hiskast

Cách dùng thuốc

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Hiskast

  • Dùng mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Với người bệnh vừa hen vừa viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày một liều, vào buổi tối.
  • Trẻ em 2- 14 tuổi bị hen hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 gói.
  • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng thuốc mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như thời kỳ bị hen nặng hơn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hiskast

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng

  • Chưa xác định được hiệu lực khi uống montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng montelukast các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.
  • Khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotriene sẽ kéo theo trong mộtsố hiếm trường hợp sau: tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban, thở ngắn, biến chứng tiêm hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là hội chứng Churg -Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ưa eosin. Mặc dù chưa xác định được sự liên quan nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thể ở người bệnh dùng montelukast.
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Hiskast

  • Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ và thường không cần ngừng thuốc: Các phản ứng quá mẫn cảm (bao gồm phản vệ, phù mạch, ngứa, phát ban, mày đay và rất hiếm là thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan), giấc mộng bất thường, ảo giác, , kích động bao gồm hành vi gây gổ, hiếu động, mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác và rất hiếm là cơn co giật; buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, tăng AST và ALT, rất hiếm gặp ứ mật; đau khớp, đau cơ bao gồm co rút cơ; tăng khả năng chảy máu, chảy máu, chảy máu dưới da, đánh trống ngực và phù.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Thận trọng khi sử dụng.

Thời kì cho con bú:

  • Thận trọng khi sử dụng.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng.

Cách xử lý khi quá liều

  • Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi quá liều montelukast.Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
  • Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Hiskast

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hiskast đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hiskast

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Hiskast

Nơi bán thuốc Hiskast

Nên tìm mua Hiskast HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Hiskast

Dược lực học

  • Montelukast dạng uống là chất có tính chống viêm, cải thiện được các thông số về viêm do hen. Dựa vào các thử nghiệm về hóa Sinh và dược lý, montelukast chứng tỏ có ái lực cao và có độ chọn lọc với thụ thể CysLT (tác dụng này trội hơn ở các thụ thể khác cũng quan trọng về dược lý, như các thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc Gadrenergic). Montelukast ức chế mạnh những tác dụng sinh lý của LTC4, LTD4, LTE4, tại thụ thể CysLT, mà không hề có tác dụng chủ vận. Ở người hen, montelukast ức chế các thụ thế cysteinyl leucotriene ở đường thở cho thấy có khả năng ức chế sự co thắt phế quản do hít LTD4. Với các liều dưới 5mg đã phong bế đượcsự co thắt phế quản do LTD4, Montelukast gây giãn phế quản trong 2 giờ sau khi uống; những tác dụng này hiệp đồng với sự giãn phế quản nhờ dùng chất chủ vận 8.

Dược động học

  • Sau khi uống, montelukast hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn. Với viên nén bao phim 10mg, C max đạt 3 giờ .(Tmax) sau khi người lớn uống lúc đói. Sinh khả dụng khi uống là 64%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn chuẩn. Montelukast gắn 13% vào protein huyết tương. Độ thanh lọc của montelukast trong huyết tương là 45mL/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống montelukast đánh dấu, thấy 86% chất đánh dấu được tìm thấy trong phân của tổng cộng 5 ngày và dưới 0,2% thải qua nước

Tương tác thuốc:

  • Có thể dùng Montelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, thấy liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của các thuốc sau: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc uống ngừa thai, terfenadine, digoxin va warfarin. Diện tích dưới đường cong của montelukast giảm khoảng 40% ở người cùng dùng phenobarbital. Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc với nhau trên lâm sàng của montelukast và rosiglitazone lại cho thấy montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. Do đó, montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzyme này.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hiskast: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hiskast: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here