Thuốc Hufotaxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
89

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Hufotaxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Hufotaxime là gì?

Thuốc Hufotaxime  là thuốc ETC được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Hufotaxime.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ x 1 g; Hộp 1 lọ và 1 ống nước cất pha tiêm 4 ml.

Phân loại

Thuốc Hufotaxime là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24631-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.

Thành phần của thuốc Hufotaxime

Mỗi lọ chứa:

Hoạt chất:

Cefotaxim natri tương đương Cefotaxim 1 g

Tá dược: Không có.

Công dụng của thuốc Hufotaxime trong việc điều trị bệnh

Thuốc Hufotaxime là thuốc ETC được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường sinh dục-niệu
  • Nhiễm trùng huyết
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da
  • Nhiễm trùng trong ổ bụng
  • Nhiễm trùng xương và/hoặc khớp
  • Nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương

Hướng dẫn sử dụng thuốc Hufotaxime

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định dùng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều dùng và cách dùng được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh, mức độ trầm trọng của bệnh và tình trạng của bệnh nhân. Liều tối đa hằng ngày không vượt quá 12g.

Bệnh nhân mổ lấy thai

Liêu khởi đầu 1g Cefotaxim tiêm tĩnh mạch ngay sau khi kẹp dây rốn. Liều thứ 2 và thứ 3 lần lượt là 1g Cefotaxim tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau khi tiêm liều đầu tiên 6 giờ và 12 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ em

Liều dùng khuyến cáo cho trẻ sơ sinh và trẻ em như sau:

Trẻ sơ sinh (từ 0-1 tháng tuổi):

Từ 0-1 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 12 giờ, tiêm tĩnh mạch.

Từ 1-4 tuần tuổi: 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng là giống nhau giữa trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sinh đủ tháng.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 1 tháng đến 12 tuổi):

Với trẻ có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, liều khuyến cáo là 50- 180mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, chia 4 đến 6 lần. Liều dùng cao hơn được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng và nghiêm trọng hơn, bao gồm viêm màng não.

Trẻ có trọng lượng cơ thể từ 50kg trở lên dùng liều thông thường ở người lớn, liều tối đa hàng ngày không vượt quá 12g Cefotaxim.

Người già

Cefotaxim được bài tiết qua thận, và nguy cơ xảy ra các phản ứng độc hại với thuốc có thể lớn hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Do người già thường bị suy giảm chức năng thận nên cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng và cần theo dõi chức năng thận của bệnh nhân.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận

Ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước lượng dưới 5ml/phút, liều duy trì cần được giảm đi một nửa. Liều khởi đầu được xác định dựa vào mức độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Hufotaxime

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Cefotaxim natri, hoặc các kháng sinh nhóm Penicillin, Cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm (4,3%): Viêm tại vị trí tiêm khi tiêm tĩnh mạch. Đau, cứng và nhạy cảm đau tại vị trí tiêm sau khi tiêm bắp.
  • Quá mẫn cảm (2,4%): Phát ban, ngứa, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, và ít gặp hơn là mày đay và phản vệ.
  • Đường tiêu hoá (1,4%): Viêm kết tràng, tiêu chảy, nôn và buồn nôn.
  • Triệu chứng viêm kết tràng màng giả có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị Cefotaxim.
  • Hiếm gặp nôn và buồn nôn xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng

Trường hợp bệnh nhân dùng quá liều Cefotaxim natri đã được báo cáo. Hầu hết các trường hợp không biểu hiện độc tính rõ ràng. Các phản ứng hay gặp là tăng BUN và creatinin.

Xử lý

Bệnh nhân quá liều cấp tính cần được theo dõi cân thận và tiên hành các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Cách xử lý khi quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Hufotaxime đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Hufotaxime

Điều kiện bảo quản

Thuốc Hufotaxime nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Hufotaxime

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Hufotaxime tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Hufotaxime

Dược lực học

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thủy phân của phần lớn các beta lactamase. Hoạt tính kháng khuẩn của các cephalosporin do sự ức chế tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Cefotaxim được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm bắp. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh đạt được sau 30 phút tiêm một liều 500mg hoặc 1g cefotaxim lần lượt là 12 và 20mgg/ml. Thời gian bán thái của cefotaxim khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Thuốc đảo thải chủ yếu qua thận, khoảng 40% – 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ. Khoảng 15-25% liều dùng được thải trừ dưới dạng dẫn xuất desacetyl.

Thận trọng

Cần thận trọng khi dùng Cefotaxim cho bệnh nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi dùng đồng thời kháng sinh Cephalosporin ở liều cao cùng với kháng sinh aminoglyeosid hoặc thuốc lợi tiểu như furosemid do có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên thận. Tuy nhiên. dùng liều Cefotaxim khuyến cáo không gây tăng độc tính trên thận.

Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxm) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng Cefotaxim cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong ba tháng đầu của thai kỳ, trừ khi lợi ích của việc điều trị quan trọng hơn các nguy cơ có thể xảy ra.

Cefotaxim được tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hufotaxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Hufotaxime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here