Thuốc Kazelaxat : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Kazelaxat : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Kazelaxat là gì?

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Kazelaxat

Dạng trình bày

Thuốc bột uống

Quy cách đóng gói

Hộp x 20 gói nhôm coucher

Số đăng ký

VD-32724-19

Thời hạn sử dụng

36 tháng

Nơi sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc

Thành phần và hàm lượng thuốc

Natri polystyren sulfonat ………………………………………………… 15g

Tá dược ……………………………………… vừa đủ 15,055g

(Natri saccharin, vanillin)

Công dụng của thuốc

KAZELAXAT được dùng để chữa chứng “tăng kali máu”. Đó là trường hợp có quá nhiều kali trong máu. Thuốc có tác động loại bỏ lượng kali thừa để đưa nồng độ của nó về mức bình thường. Thuốc thường được dùng cho người có bệnh thận và người được thẩm phân.

Hướng dẫn sử dụng

Đối tượng sử dụng

Người lớn: (kể cả người già)

Đường uống: Liều thường dùng là 15g thuốc bột, mỗi ngày 3-4 lần.

Đường trực tràng: Liều thường dùng là 30g thuốc bột, pha thành hỗn hợp trong 150ml nước hoặc dung dịch dextrose 10% để thụt qua đường trực tràng.

Trong một số trường hợp, có thể vừa uống thuốc vừa thụt tháo qua trực tràng. Đó là khi cần nhanh chóng hạ thấp nồng độ kali trong máu.

Trẻ em

Nếu trẻ không thể uống được, có thể dùng đường trực tràng

Liều hàng ngày là 1g cho mỗi kilogam cân nặng

Khi thuốc bắt đầu có tác dụng, có thể giảm liều hàng ngày xuống còn 0.5g cho mỗi kilogam cân nặng.

Trẻ sơ sinh

Chỉ được dùng KAZELAXAT bằng đường trực tràng

Liều hàng ngày từ 0.5g đến 1g cho mỗi kilogam cân nặng

Ở trẻ em và trẻ sơ sinh, nên dùng thuốc vào ban đêm. Nếu dùng quá liều, trẻ có thể bị táo bón nặng.

Cách dùng thuốc

KAZEXALAT có thể dùng đường uống hay thụt tháo qua trực tràng.

Nếu dùng đường uống, có thể pha thuốc bột với một ít nước hoặc trộn thành bột nhão với mứt ngọt hay mật ong.

Không được trộn chung với nước ép trái cây vì sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Nếu dùng đường uống nên ngồi thẳng khi uống thuốc để khỏi bị sặc vào phổi.

Nếu dùng đường trực tràng, hãy cố giữ thuốc trong trực tràng ít nhất 9 giờ. Sau đó cần thụt tháo sạch.

Lưu ý khi sử dụng thuốc KAZELAXAT

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc này và hãy báo cho bác sĩ biết nếu:

  • Dị dị ứng (quá mẫn) với natri polystyren sulphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các dấu hiệu của phản ứng dị ứng gồm có: nổi mẩn, nuốt khó hoặc khó thở, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi.
  • Bệnh nhân được cho biết là nồng độ kali trong máu thấp.
  • Bị tắc ruột toàn phần hoặc bán phần (bệnh tắc ruột)
  • Bệnh nhân đang dùng sorbitol (một chất tạo ngọt “không chứa đường” dùng cho thực phẩm). Sở dĩ như vậy là vì việc cùng lúc sử dụng sorbitol và KAZELAXAT có thể gây hư tổn nặng ở ruột. Tuyệt đối không được dùng Sorbitol trong thời gian sử dụng KAZELAXAT.

 Thận trọng khi dùng thuốc

Cần đặc biệt thận trọng trước khi dùng KAZELAXAT nếu bệnh nhân:

  • Có triệu chứng bệnh tim
  • Bị cao huyết áp
  • Có bệnh thận
  • Bị sưng phù tay hoặc chân
  • Trẻ sinh thiếu tháng, thiếu cân hoặc bị giảm nhu động ruột.

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

Không có dữ liệu liên quan đến việc dùng các resin polystyrene sulphonat cho phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ. Do đó, không khuyên dùng KAZELAXAT cho phụ nữ có thai và cho con bú, trừ khi có ý kiến của Bác sĩ, lợi ích dùng thuốc lớn hơn rất nhiều so với rủi ro.

Người lái xe và vận hành máy móc:

Do tác dụng phụ không mong muốn là khó thở, choáng, chuột rút nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

KAZELAXAT có thể ảnh hưởng đến tác dụng của một số thuốc khác, cũng như một số thuốc khác có thể ảnh hưởng đến tác dụng của KAZELAXAT.

Sorbitol (dùng uống hoặc đường trực tràng): dùng chung sorbitol với natri polystyrene sulphonat có thể gây hoại tử đại tràng.

Thận trọng khi dùng chung với:

  • Các thuốc cho ion dương: có thể làm giảm hiểu quả gắn kết kali của KAZELAXAT.
  • Các thuốc nhuận tràng và kháng axit cho ion dương không hấp thu: đã ghi nhận về hiện tượng nhiễm kiềm cơ thể sau khi dùng đồng thời các resin trao đổi ion dương và các thuốc nhuận tràng và kháng axit cho ion dương không hấp thu như magie hydroxid và nhôm carbonat.
  • Nhôm Hydroxid: tắc ruột do kết nối nhôm hydroxid cũng đã được ghi nhận khi nhôm hydroxid được dùng chung với resin.
  • Các thuốc digitalis: độc tính của digitalis trên tim có thể tăng quá mức nếu tình trạng hạ kali máu làm xuất hiện loạn nhịp tâm thất khác nhau và phân ly nút nhĩ – thất.
  • Liti: có thễ làm giảm hấp thu liti.
  • Thyroxin: có thể làm giảm hấp thu thyroxin.

Tác dụng không mong muốn

  • Có phản ứng dị ứng. Các dấu hiệu có thể gồm có nổi mẩn, nuốt khó hoặc khó thở, sưng môi, mặt, họng, lưỡi.
  • Ói ra máu hoặc đi tiêu phân đen.
  • Cảm thấy mệt, lú lẫn, yếu cơ, chuột rút hoặc thay đổi nhịp tim. Những triệu chứng này có thể do kali giảm thấp trong cơ thể.
  • Cảm thấy bồn chồn, choáng ngất hoặc bị chuột rút. Những triệu chứng này có thể do nồng độ canxi hoặc magie giảm thấp trong cơ thế.
  • Tăng huyết áp, có triệu chứng thận, triệu chứng tim hoặc phù tay chân. Những triệu chứng này có thể do nồng độ Natri tăng cao trong cơ thể.
  • Đau dạ dày, đau bụng hoặc tắc ruột khi dùng bằng đường trực tràng đối với trẻ em.
  • Đau bụng dữ dội hoặc ngất xỉu
  • Chán ăn
  • Buồn nôn, ói mửa, táo bón hoặc tiêu chảy
  • Cảm thấy khó thở hoặc bị ho. Đây có thể là dấu hiệu đầu tiên của nhiễm khuẩn hô hấp nặng có thể xảy ra do vô tình hít sặc thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu dùng quá liều KAZELAXAT, sẽ xảy ra các triệu chứng sau đây:

  • Cảm thấy buồn nôn hoặc lú lẫn
  • Mất khả năng tập trung
  • Yếu co và giảm phản xạ dẫn đến liệt
  • Khó thở
  • Nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực
  • Chuột rút (Vọp bẻ)

Nếu có quá liều xảy ra, phải loại bỏ resin bằng cách dung thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo, đo nồng độ kali, magie và canxi trong máu.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Đóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C

Thời gian bảo quản

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Thuốc điều trị tăng kali huyết và tăng phosphat huyết

Natripolystyren sulphonat là một resin trao đổi ion dương. Ái lực của resin với ion Kali () mạnh hơn nhiều so với ion Natri ()

Vì vậy, khi tiếp xúc với trực tràng, resin phóng thích ion Natri để kết hợp với ion Kali, từ đó bài tiết qua phân.

Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc hơn là nồng độ của ion Kali.

Thuốc điều trị tăng kali huyết và tăng phosphat huyết

Natripolystyren sulphonat là một resin trao đổi ion dương. Ái lực của resin với ion Kali () mạnh hơn nhiều so với ion Natri ()

Vì vậy, khi tiếp xúc với trực tràng, resin phóng thích ion Natri để kết hợp với ion Kali, từ đó bài tiết qua phân.

Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc hơn là nồng độ của ion Kali.

Dược động học

Natri Polystyren sulphonat không được hấp thu. Các dịch tiêu hoá không ảnh hưởng đến thuốc này.

Phần lớn quá trình trao đổi ion natri với ion kali xảy ra trong đại tràng, trong đó nhựa resin vẫn không thay đổi. Nhựa resin này bài tiết toàn bộ qua phân.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

HiThuoc  – Trang thông tin về Y Tế – Sức Khỏe hàng đầu Việt Nam 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kazelaxat : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Kazelaxat : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here