Thuốc Klavunamox Pediatric – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
90
Bảng hướng dẫn uống thuốc

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Klavunamox Pediatric – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Klavunamox Pediatric là gì?

Thuốc Klavunamox Pediatric là thuốc ETC dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn liên quan đến hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm,…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Klavunamox Pediatric.

Dạng trình bày

Thuốc Klavunamox Pediatric được bào chế thành dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Klavunamox Pediatric được đóng gói thành hộp 1 lọ 100 ml.

Phân loại

Thuốc Klavunamox Pediatric thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-19583-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Atabay Kímya Sanayi Ve Tícaret A.S

Địa chỉ: Tavsanli, Koyu Esentepe Mevkii, Gebze, Kocaeli, Thổ Nhĩ Kỳ.

Thành phần của thuốc Klavunamox Pediatric

– Thành phần chính của thuốc bao gồm Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin Trihydrat) – 125mg/5ml và Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat Kali) – 31,25mg/5ml.

– Cùng các tá dược khác như Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Syloid loại AL-1 (Silicon Dioxide), Gôm Xanthan, Tinh thể Natrisaccharin, Bột mâm xôi, Aerosil 200 vừa đủ.

Công dụng của Klavunamox Pediatric trong việc điều trị bệnh

Klavunamox Pediatric được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn gây nên bởi các chủng nhạy cảm trong các trường hợp cụ thể sau đây:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm xoang, viêm Amidan, viêm tai giữa, những nhiễm khuẩn khác ở vùng tai mũi – họng.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi, viêm mủ màng phổi, Abces phổi.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Đinh, nhọt, Abces, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn trong
bụng.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn vùng khung chậu, giang mai, lậu.

– Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Klavunamox Pediatric dùng đường uống.

– Lắc kỹ trước khi dùng

– Sự hấp thu của Klavunamox Pediatric là tốt nhất khi uống ngay trước bữa ăn. Thời gian điều trị nên thích hợp với chỉ định và không nên quá 14 ngày mà không thay đổi. Cho nước vào đầy đến vạch dấu trên lọ, lắc mạnh để hòa bột.

Đối tượng sử dụng

Thuốc sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 9 tháng tuổi.

Liều dùng

Klavunamox Pediatric có liều đề nghị thông thường hằng ngày là:

– 25/3,6mg/kg cân nặng/ngày với nhiễm trùng nhẹ tới vừa (nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm Amidan hồi quy, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn da và mô mềm).

– 43/64 mg/kg cân nặng/ngày để điều trị những nhiễm khuẩn nặng hơn (nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm cuống phối và nhiễm khuẩn đường tiết niệu).

– Bảng dưới đây hướng dẫn cho trẻ em:

  • Trẻ em lớn hơn 2 tuổi:

Bảng hướng dẫn uống thuốc

  • Trẻ em từ 9 tháng đến 2 tuổi (7-12kg): 2,5ml Klavunamox Pediatric ba lần mỗi ngày. Có thể tăng liều trên
    trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
  • Liều dùng cho trẻ em dưới 9 tháng tuổi chưa được thiết lập

Lưu ý đối với người dùng thuốc Klavunamox Pediatric

Chống chỉ định

Klavunamox Pediatric chống chỉ định ở người có tiền sử phản ứng dị ứng với nhóm Penicilin.

Tác dụng phụ

– Phản ứng có hại: Klavunamox Pediatric dung nạp tốt, những tác dụng có hại thường gặp là tiêu chảy, buồn nôn, phát ban, mề đay, nôn, viêm âm đạo. Tỷ lệ mắc chung các tác dụng có hại, đặc biệt là tiêu chảy, thường tăng lên khi dùng liều cao đã khuyến cáo. Những phản ứng khác ít gặp hơn gồm: Khó chịu vùng bụng, đầy hơi, nhức đầu. Và dưới 1% bệnh nhân dùng Klavunamox Pediatric có gặp tăng nhẹ tiểu cầu. Cũng gặp tăng vừa phải SGOT, nhưng chưa có ý nghĩa lâm sàng. Có khi thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

– Phản ứng quá mẫn: Gồm phát ban, ngứa, mề đay, hồng ban đa dạng. Có thể khống chế các phản ứng này bằng
thuốc kháng Histamin H và khi cần thì dùng Corticosteroid đường toàn thân. Bất kỳ lúc nào gặp những phản ứng trên, phải ngừng thuốc, trừ khi thầy thuốc có ý kiến khác. Hiếm gặp tăng động, kích động, lo âu, mất ngủ, lú lẫn, và/hoặc chóng mặt.

– Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Trước khi khởi đầu dùng Klavunamox Pediatric, phải điều tra cẩn thận xem người bệnh trước đây đã có những phản ứng quá mẫn cảm với Penicillin, Cephalosporin hoặc với những nguyên nhân khác chưa. Khi gặp phản ứng dị ứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp. Nếu gặp các phản ứng phản vệ nghiêm trọng, phải lập tức điều trị cấp cứu bằng Epinephrin. Có khi cần chỉ định dùng khí oxy, tiêm tĩnh mạch Corticosteroid và thông thoáng đường thở.

– Mặc dầu các Penicillin có độc tính rất thấp, vẫn cần đánh giá thường kỳ chức năng các cơ quan, như thận, gan, chức năng tạo máu khi dùng dài ngày. Đã thấy có tỷ lệ cao bệnh nhân sẵn có tăng bạch cầu đơn nhân mà lại dùng Ampicillin sẽ bị ban đỏ ngoài da. Vì vậy, không được cùng khánh sinh nhóm Ampicillin cho người có bạch cầu đơn nhân.

– Thuốc có khả năng gây bội nhiễm với các mầm vi khuẩn hoặc nấm. Nếu gặp bội nhiễm (thường là Pseudomonas hoặc Canđida), phải ngừng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Chưa có báo cáo rõ ràng về tính an toan của Klavunamox Pediatric khi mang thai, vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi thật cần thiết.

Các kháng sinh Penicillin loại bán tổng hợp bài tiết được qua sữa, cần thận trọng khi dùng Klavunamox Pediatric cho người mẹ cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Klavunamox Pediatric không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

Dùng quá liều, thuốc ít gây tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên, nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng Kali huyết khi dùng liều rất cao vì Acid Clavulanic được dùng dưới dạng muối Kali. Có thế dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Klavunamox Pediatric nên được bảo quản ở nơi khô mát và nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Hỗn dịch sau khi pha phải được bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 7 ngày. Không được để đông lạnh.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Klavunamox Pediatric vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Tương tác thuốc

– Chưa có dữ liệu về phối hợp Allopurinol với Klavunamox Pediatric.

– Thuốc có thế gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh
đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

– Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dùng đường uống, do đó cần phải bảo trước cho người bệnh.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Klavunamox Pediatric – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Klavunamox Pediatric – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here